Chiến pháp
Hiệu quả và cách dùng chiến pháp — tìm bằng tên Việt, Hán-Việt hoặc chữ Hán.
409 chiến pháp · bấm tên để mở hồ sơ
Thứ tự theo nguồn| Chiến pháp | Phẩm | Loại | Hiệu quả | Mục tiêu | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| An Ủi Quân Dân撫輯軍民 Chiến đấu 3 hiệp đầu, khiến sát thương của Tập thể quân ta (2 người) gây ra giảm 12%→24%, sát thương phải chịu giảm 12%→24% (bị Thống Soái ảnh hưởng), khi chiến đấu hiệp thứ 4, hồi phục Binh Lực (tỷ lệ Trị Liệu 63%→126%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Anh Thành Tự Thủ嬰城自守 Hồi phục Binh Lực cho nhóm quân ta (2 người) (tỷ lệ Trị Liệu 46%→92%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) và giúp họ nhận được trạng thái Nghỉ Ngơi (tỷ lệ Trị Liệu 31%→62%), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 50% |
| Binh Phong兵鋒 Khiến bản thân và cá thể hữu quân vào trạng thái Liên Kích, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 25%→40%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 40% |
| Binh Vô Thường Thế兵無常勢 Trong quá trình chiến đấu, khi bản thân tổng tiến hành 3 lần tấn công thường sẽ gây ra sát thương Mưu Lược cho mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 120%→240%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và Trị Liệu bản thân (tỷ lệ Trị Liệu 90%→180%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Bị động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 100% |
| Bách Phát Bách Trúng百步穿楊 Chuẩn bị 1 hiệp, tăng cho bản thân 12.5%→25% Hội Tâm (khi kích hoạt, sát thương Binh Đao tăng 100%), duy trì 2 hiệp, sau đó gây sát thương Binh Đao cho toàn bộ quân địch (tỷ lệ sát thương 90%→180%), nếu mục tiêu đang ở trạng thái Khống Chế, thì lần tấn công Binh Đao này sẽ mạnh hơn (tỷ lệ sát thương 120%→240%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 35% |
| Bách Kế Đa Mưu百計多謀 Trong quá trình chiến đấu, mỗi hiệp đều có 50%→75% xác suất khiến cá thể quân địch ngẫu nhiên trở thành đào binh (tỷ lệ sát thương 70%→140%, bị Trí Lực ảnh hưởng, bỏ qua phòng ngự), và có 50%→75% xác suất Trị Liệu một quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 20%→40%, chịu ảnh hưởng Trí Lực). | S | Chỉ huy | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 100% |
| Bách Kỵ Kiếp Doanh百騎劫營 Sau khi tấn công thường, phát động 1 lần tấn công Binh Đao cho cá thể quân địch ngẫu nhiên (tỷ lệ sát thương 81%→162%) đồng thời có 50% xác suất phát động thêm 1 lần tấn công Binh Đao cho tướng chính quân địch (tỷ lệ sát thương 60%→120%) | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Bát Môn Kim Tỏa Trận八門金鎖陣 Chiến đấu 3 hiệp đầu, khiến nhóm quân địch (2 người) gây ra sát thương giảm xuống 15%→30% (bị Trí Lực ảnh hưởng), và khiến Tướng Chính quân ta nhận trạng thái Tiến Công Trước | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Bạch Mã Nghĩa Tòng白馬義從 Tiến bậc Lính Cung thành Bạch Mã Nghĩa Tòng cung ngựa điêu luyện: Tốc độ hành quân của đội quân tăng 25%→50%, toàn thể quân ta 2 hiệp chiến đấu đầu sẽ nhận Tiến Công Trước và tỉ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động tăng 5%→10%; Nếu Công Tôn Toản thống lĩnh, hiệu quả tăng tỉ lệ phát động sẽ chịu ảnh hưởng bởi Tốc Độ, và thời gian hiệu lực thay đổi thành 4 hiệp đầu | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Bạch Nhị Binh白毦兵 Tiến bậc Lính Thương thành Bạch Nhị Binh đã đánh là thắng: Toàn thể quân ta nhận 12% Công Tâm, và sau khi tấn công thường có 20%→45% xác suất lại tạo ra 1 lần tấn công Mưu Lược vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 55%→110%, chịu ảnh hưởng Trí Lực); Nếu Trần Đáo làm thống lĩnh thì tấn công Mưu Lược sẽ càng mạnh hơn (tỷ lệ sát thương 65%→130%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Bạch Y Độ Giang白衣渡江 Chiến đấu hiệp đầu toàn thể quân ta nhận 1 lần chống đỡ, trong quá trình chiến đấu, khi bản thân gây ra sát thương Binh Đao sẽ có 25%→50% xác suất khiến một quân địch Giao Binh Khí (không thể tiến hành tấn công thường), duy trì 2 hiệp, khi gây ra sát thương Mưu Lược có 25%→50% xác suất khiến một quân địch Kế Tận (không thể phát động Chiến Pháp chủ động), duy trì 1 hiệp, hiệu ứng này mỗi hiệp tối đa lần lượt kích hoạt 1 lần. | S | Chỉ huy | Khống chế | Một quân địch | 100% |
| Bạo Lệ Vô Nhân暴戾無仁 Sau khi tấn công thường, lại phát động 1 lần tấn công Binh Đao vào mục tiêu (tỷ lệ sát thương 196%), và làm cho mục tiêu rơi vào trạng thái Hỗn Loạn, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 25%→35%) | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Bế Nguyệt閉月 Chọn 1 quân địch Gánh Vác 12.5%→25% sát thương cho bản thân (bị Trí Lực ảnh hưởng), khi mục tiêu là quân địch có Võ Lực cao nhất sẽ rơi vào trạng thái Hỗn loạn (tấn công và Chiến Pháp sẽ không phân biệt lựa chọn mục tiêu), nếu là quân địch có Trí Lực cao nhất sẽ rơi vào trạng thái Kế Tận (không thể phát động Chiến Pháp chủ động), nếu không sẽ gây ra hiệu ứng Suy Nhược (không thể gây ra sát thương) và trạng thái Cấm Trị Liệu (không thể hồi phục Binh Lực), duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 40%→75%) | S | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 75% |
| Cao Lỗ Liên Doanh高櫓連營 Khi chiến đấu bắt đầu, vác lên ống tên, tiếp tên 10 lần (khi số lần bằng 0 sẽ vô hiệu hóa), mỗi hiệp bắn 2 lần, có 50% xác suất (chịu ảnh hưởng của võ lực) bắn thêm 1 lần, gây cho đơn thể quân địch sát thương binh đao (mục tiêu mỗi lần được chọn độc lập, tỉ lệ sát thương 41%→82%) và có 50% xác suất khiến sát thương mà mục tiêu phải chịu tăng 3%→6%, có thể cộng dồn 2 lần, hiệp đầu gây thêm hiệu ứng Giao Binh Khí, mỗi hiệp có 37.5%→75% xác suất không thể công kích phổ thông, duy trì 2 hiệp; khi bản thân là chủ tướng, mỗi hiệp sẽ tiếp tên 1 lần | S | Chỉ huy | Binh đao đơn | Một quân địch | 100% |
| Chúng Động Vạn Kế眾動萬計 Khi chịu tấn công thường, có 45% xác suất gây sát thương binh đao cho bên công kích (tỷ lệ sát thương 70%→140%), và khiến sát thương lần sau gây ra của hắn giảm 20%→40% | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Bốn Bề Rung Động震駭四境 Phát động 2 lần công kích binh đao cho một quân địch (tỉ lệ sát thương 89%→178%), lần lượt lần đầu gây ra cho mục tiêu sát thương binh đao phải chịu tăng 15%→30% (chịu ảnh hưởng võ lực) và trạng thái Kế tận (không thể phát động chiến pháp chủ động), duy trì 1 hiệp, mỗi lần chọn mục tiêu độc lập | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Trấn Quân Kích Doanh振軍擊營 Gây cho một quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 117.5%→235%) và trạng thái Cấm Trị Liệu (không thể hồi phục Binh Lực), duy trì 3 hiệp, và khiến xác suất phát động của Chiến Pháp tự mang theo có trạng thái tiêu cực của một quân ta tăng 5%→10%, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Chờ Đợi Xuất Phát整裝待發 Trong chiến đấu, vào hiệp chẵn, sẽ hồi phục Binh Lực cho Tập thể quân ta (2 người) (tỷ lệ Trị Liệu 44%→88%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Chỉ huy | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Cung Yêu Cơ弓腰姬 Trước khi phát động tấn công thường gây cho một quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 61%→122%), khi bản thân sở hữu trạng thái tăng ích mang tính năng sẽ gây thêm sát thương Binh Đao cho mục tiêu (tỷ lệ sát thương 10%→20% × số lượng trạng thái) và tăng 9→18 Võ Lực, tối đa cộng dồn 5 lần | S | Chỉ huy | Binh đao đơn | Một quân địch | 100% |
| Công Huân Khắc Cử功勳克舉 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Chủ Chính, sản lượng toàn tài nguyên tăng 1.3%→2.5% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Công Thần工神 Chiến đấu 3 hiệp đầu, làm cho toàn thể quân ta nhận trạng thái Tiến Công Trước (ưu tiên hành động), tướng chính quân ta sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược tăng 15%→30%, Phó tướng quân ta gây ra sát thương tăng 7.5%→15%; bắt đầu từ hiệp thứ 4, toàn thể quân ta gây ra sát thương giảm 15%, duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Cơ Giám Tiên Thức機鑑先識 Hiệp chuẩn bị, khiến nhóm quân ta (2-3 người) nhận 2 lần Cảnh Giác, sau đó mỗi hiệp có 21%→42% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) khiến nhóm quân ta (2-3 người) nhận 1 lần Cảnh Giác (duy trì 3 hiệp, có thể nhận lại 4 lần): Khi sát thương phải chịu vượt quá 6% Binh Lực tối đa bản thân có thể mang (tối thiểu 100 lính), sẽ khiến sát thương lần này giảm 20%→40% (Trí Lực ảnh hưởng) và tiêu hao 1 lần Cảnh Giác; Khi bản thân là Tướng Chính, trong 2 hiệp đầu, sẽ khiến toàn thể quân ta khi nhận Giao Binh Khí, Kế Tận, Hỗn Loạn, Chấn Động, sẽ có 37.5%→75% xác suất đồng thời áp dụng cho cá thể quân địch, mỗi hiệp mỗi người tối đa áp dụng 1 lần. | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2-3 người) | 100% |
| Cơ Hình Trận箕形陣 Chiến đấu 3 hiệp đầu, khiến Chủ Tướng phe địch giảm 20%→40% sát thương gây ra (Võ Lực ảnh hưởng), và khiến phó tướng ngẫu nhiên của phe ta giảm 10%→20% sát thương Binh Đao phải chịu, phó tướng còn lại giảm 10%→20% sát thương Mưu Lược phải chịu | S | Trận pháp | Tăng ích | Một quân địch | 100% |
| Vô Địch Can Trường剛勇無前 Trong quá trình chiến đấu, sau khi chịu sát thương Binh Đao, hiệp sau khi hành động sẽ tăng 10%→20% Hội Tâm và khiến sát thương lần tấn công tiếp theo tăng 32.5%→65%, duy trì 1 hiệp | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Kiên Cường Bất Khuất剛烈不屈 Trong chiến đấu, khiến bản thân Thống Soái tăng 19→38 điểm, khi phải chịu sát thương Binh Đao sẽ có 40% xác suất gây cho một nhóm quân địch (2 người) sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 42%→84%) | S | Bị động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Cưỡi Ngựa Nghìn Dặm千里走單騎 Trong chiến đấu, khi bản thân dùng Chiến Pháp Chuẩn Bị tự mang, sẽ có 35%→70% (Võ Lực ảnh hưởng) xác suất nhận trạng thái Quan Sát, đồng thời tăng 25→50 Võ Lực, duy trì 2 hiệp; Trong thời gian này, khi bản thân bị tấn công thường, sẽ tiến hành một lần phản kích với kẻ tấn công (tỉ lệ sát thương 119%→238%), mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Túi Gấm Diệu Kế錦囊妙計 Trong chiến đấu, hiệp số lẻ có 16%→32% xác suất (chịu ảnh hưởng Trí Lực), hiệp số chẵn có 37.5%→75% xác suất (chịu ảnh hưởng Trí Lực) khiến tỷ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động tự mang của 1 đồng đội tăng 100% và có 17.5%→35% xác suất bỏ qua 1 hiệp chuẩn bị, duy trì 1 hiệp; Nếu bản thân là Tướng Chính, khi kích hoạt sẽ Trị Liệu 1 đồng đội có Binh Lực thấp nhất phe ta (tỷ lệ Trị Liệu 50%→100%, Trí Lực ảnh hưởng) và khiến xác suất bỏ qua tăng đến 50%→100% | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 100% |
| Cẩm Phàm Bách Linh錦帆百翎 Trong quá trình chiến đấu, tăng cho bản thân 25%→50% Hội Tâm và 15%→30% sát thương Hội Tâm; khi bản thân là Tướng Chính, tăng cho nhóm quân ta (2 người) 5%→10% Hội Tâm, 7.5%→15% sát thương Hội Tâm và 7.5%→15% Phản Chiến | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Cắt Xương Trị Độc刮骨療毒 Xóa trạng thái xấu cho cá thể quân ta có tổn thất Binh Lực nhiều nhất và hồi phục Binh Lực cho mục tiêu (tỷ lệ Trị Liệu 128%→256%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Trị liệu | Một quân ta | 40% |
| Vững Như Thành Đồng固若金湯 Khiến bản thân nhận trạng thái Quan Sát (miễn dịch tất cả hiệu ứng Khống chế) và Chế Giễu toàn thể quân địch (cưỡng chế mục tiêu tấn công thường bản thân), đồng thời tăng cho bản thân 75→150 Thống Soái (chịu ảnh hưởng Thống Soái), duy trì 2 hiệp. (Xác suất phát động 35%→45%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 45% |
| Nhìn Lại Xinh Tươi顧盼生姿 Lấy trộm 17.5→35 điểm Trí Lực, Võ Lực, Thống Soái và Mị Lực của 1 Võ Tướng nam quân địch (chịu ảnh hưởng Mị Lực), chuyển sang cho bản thân và 1 quân đồng đội, duy trì 2 hiệp, có thể cộng dồn 2 lần | S | Chủ động | Tăng ích | Một quân địch | 45% |
| Cổ Chi Ác Lai古之惡來 Khi tướng chính quân ta sắp nhận phải tấn công thường, bản thân sẽ tiến hành 1 lần đập mạnh vào người tấn công (tỷ lệ sát thương 40%→80%) và làm giảm 9%→18% sát thương Binh Đao mà chúng gây ra, duy trì 1 hiệp, sau đó sẽ gánh chịu lần tấn công thường này cho tướng chính quân ta | S | Chỉ huy | Tăng ích | tướng chính quân ta | 100% |
| Dùng Nước Đẩy Cầu據水斷橋 Gây ra cho nhóm quân địch (2-3 người) trạng thái Bỏ Chạy (tỉ lệ sát thương 39%→78%, chịu Võ Lực ảnh hưởng), và khiến sát thương mục tiêu gây ra giảm 4%→8% (chịu ảnh hưởng của chênh lệch Võ Lực hai bên), đồng thời khiến bản thân nhận 8%→16% Làm Phản, duy trì 2 hiệp, sau khi phát động Chiến Pháp này sẽ có 1 hiệp CD | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 40% |
| Dũng Giả Hàng Đầu勇者得前 Sau khi tấn công thường khiến bản thân nhận được 1 lần Chống Đỡ, và làm cho sát thương Chiến Pháp Chủ Động tiếp theo tăng 40%→80% | S | Bùng nổ | Tăng ích | Tôi | 45% |
| Thận Trọng Anh Dũng勇烈持重 Khi nhận phải sát thương, có 20%→35% xác suất tịnh hóa hiệu ứng tiêu cực của bản thân, đồng thời làm cho một quân địch ngẫu nhiên rơi vào trạng thái Chấn động (không thể hành động) duy trì 1 hiệp, mỗi hiệp có thể kích hoạt tối đa 1 lần hiệu ứng này. | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Dũng Quán Tam Quân勇冠三軍 Sau khi tấn công thường, lại phát động trọng kích vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 90%→180%), và khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Chấn Động (không thể hành động), duy trì 1 hiệp | S | Bùng nổ | Khống chế | Một quân địch | 35% |
| Dưỡng Sức Chống Địch以逸待勞 Trị liệu một nhóm quân ta (2 người, tỉ lệ trị liệu 77%→154%, chịu ảnh hưởng của Trí Lực), và khiến mục tiêu trong 3 lần sắp tới chịu sát thương lần lượt giảm đi (25%→50%, 18.8%→37.5%, 12.5%→25%, chịu ảnh hưởng của Trí Lực), và vào lần chịu Trạng thái khống chế tiếp theo sẽ có 25%→40% (chịu ảnh hưởng của Trí Lực) tỉ lệ miễn nhiễm | S | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 35% |
| Dẫn Huyền Lực Chiến引弦力戰 Sau khi tấn công thường, có 45% xác suất nhận trạng thái tấn công nhóm (tỷ lệ sát thương 26%→52%), nếu đã vào trạng thái tấn công nhóm, thì sẽ tăng 8→16 Võ Lực, duy trì 3 hiệp, tối đa cộng dồn 6 lần | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Dốc Sức Tính Kế竭力佐謀 Khiến 1 quân địch có Trí Lực cao nhất giảm 20% Trí Lực, và có 70% xác suất khiến tỉ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động phi tự mang của bản thân tăng 100% trong hiệp này, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 55% |
| Dụ Địch Thâm Nhập誘敵深入 Chuẩn bị 1 hiệp, thi triển trạng thái Bão Cát cho nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 70%→140%, Trí Lực ảnh hưởng) và khiến sát thương Binh Đao mục tiêu phải chịu tăng 25% (Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Dụng Võ Thần Thông用武通神 Bắt đầu chiến đấu hiệp thứ 2, 4, 6, 8, sẽ lần lượt gây cho một nhóm quân địch (2 người) 45%→90%, 60%→120%, 67.5%→135%, 82.5%→165% sát thương Mưu Lược (bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Giang Thiên Trường Diệm江天長焰 Trong chiến đấu, mỗi hiệp sẽ thi triển 1 tầng Trường Diệm lên toàn thể quân địch (nếu mục tiêu trong trạng thái Đốt Cháy hoặc Thủy Công sẽ có 50% xác suất thi triển thêm 1 tầng), mỗi tầng Trường Diệm sẽ khiến sát thương Mưu Lược phải chịu tăng 2%→4%; Khi bản thân hành động sẽ gây sát thương Mưu Lược cho 1 quân địch ngẫu nhiên (tỷ lệ sát thương 50%→100%, Trí Lực ảnh hưởng); Khi bản thân là Tướng Chính, toàn thể quân địch mỗi có 5 tầng Trường Diệm, sẽ có 35% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) lặp lại 1 lần sát thương Mưu Lược này | S | Chỉ huy | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 100% |
| Giang Đông Mãnh Hổ江東猛虎 Gây cho nhóm địch (2 người) 63%→126% sát thương Binh Đao và Chế Giễu (ép mục tiêu tấn công thường bản thân), duy trì 2 hiệp; khi bản thân là Chủ Tướng, sát thương tấn công thường bản thân phải chịu giảm 10%→20% (chịu ảnh hưởng của Võ Lực), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Giang Đông Tiểu Bá Vương江東小霸王 Trong chiến đấu, bản thân mỗi hiệp có 25%→50% xác suất (ảnh hưởng bởi Võ Lực) gây cho 1 quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 96%→192%) và trị liệu Võ Tướng có Binh Lực thấp nhất quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 28%→56%, ảnh hưởng bởi Võ Lực); khi bản thân là Chủ Tướng, 2 hiệp đầu, khiến sát thương phải chịu của 1 quân địch tăng 15%→30% | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Giám Thống Chấn Xa監統震軍 Trong chiến đấu, khi nhóm quân hữu quân gây ra trạng thái tiêu cực, có 19%→38% xác suất (chịu Trí Lực ảnh hưởng) khiến thời gian duy trì trạng thái tiêu cực tăng 1 hiệp (Hỗn Loạn và Nguỵ Báo vô hiệu), sau khi bản thân tấn công thường, gây thêm sát thương mưu lược cho một quân địch mang nhiều trạng thái tiêu cực nhất (tỉ lệ sát thương 57%→114%, chịu Trí Lực ảnh hưởng) nếu quân địch đều không có trạng thái tiêu cực sẽ hồi phục binh lực cho đơn thể quân ta có tổn thất binh lực nhiều nhất (tỉ lệ trị liệu 46%→92%, chịu ảnh hưởng của Trí Lực) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Nhóm tướng Đồng Minh (2 người) | 100% |
| Biết Được Gỗ Tốt曉知良木 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Gỗ, sản lượng gỗ tăng 1.5%→3% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Ỷ Thế Cầm Quyền挾勢弄權 Gây cho cá thể quân địch ngẫu nhiên sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 93%→186%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và Hỗn Loạn 1 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Hiệu Thắng Duy Ác校勝帷幄 Trong chiến đấu, Tướng Chính phe ta tăng 7%→14% Công Tâm, 7%→14% tỷ lệ Kỳ Mưu (bị Trí Lực ảnh hưởng, khi kích hoạt Kỳ Mưu, sát thương Mưu Lược tăng 100%) và 20% sát thương Kỳ Mưu, đồng thời gánh chịu 15%→30% sát thương cho Tướng Chính (bản thân là Tướng Chính sẽ vô hiệu) | S | Chỉ huy | Cứu Viện | tướng chính quân Đồng Minh | 100% |
| Hoa Dung Nguyệt Mạo花容月貌 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Sứ Luyện Binh, kinh nghiệm Luyện Binh tăng 3%→6% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Hoàng Thiên Thái Bình黃天泰平 Chuẩn bị 1 hiệp, trả giá bằng cách bản thân rơi vào trạng thái Hỗn Loạn, khiến nhóm quân địch (2 người) rơi vào trạng thái Kế Tận, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→40%) | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Hoành Qua Dược Mã橫戈躍馬 3 hiệp đầu, sát thương mưu lược do tập thể hai phe gây ra giảm 15%→30%; Từ hiệp 3 trở đi, sát thương binh đao do toàn thể quân ta gây ra tăng 10%→20% (chịu ảnh hưởng tốc độ), duy trì đến kết thúc chiến đấu | S | Chỉ huy | Tăng ích | Toàn thể hai bên | 100% |
| Hoành Tảo Thiên Quân橫掃千軍 Gây cho toàn thể quân địch 50%→100% sát thương Binh Đao, nếu mục tiêu đã ở trong trạng thái Kế Tận hoặc Giao Binh Khí thì sẽ có 20%→30% xác suất làm cho mục tiêu rơi vào trạng thái Chấn Động, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 40% |
| Huyết Đao Tranh Giành血刃爭鋒 Trong chiến đấu, tăng 37.5%→75% sát thương tấn công thường, sau khi công thường sẽ gây hiệu ứng Say Đấu lên mục tiêu, mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần. Nếu trên người mục tiêu có 3 lượt hiệu ứng Say Đấu, sẽ tiêu hao toàn bộ hiệu ứng Say Đấu và tăng sát thương tấn công thường cho bản thân (5.5%→11% × lượt Say Đấu), hiệu quả tăng thêm không thể cộng dồn, duy trì đến khi kết thúc chiến đấu | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Hãm Trận Doanh陷陣營 Tiến bậc Lính Khiên thành Hãm Trận Doanh thuận buồm xuôi gió: Võ Lực, Thống Soái của toàn thể quân ta tăng 11→22 điểm, chiến đấu 3 hiệp đầu nhận trạng thái Cấp Cứu, khi nhận phải sát thương sẽ có 40% xác suất được Trị Liệu (tỷ lệ Trị Liệu 30%→60%, chịu Trí Lực ảnh hưởng); Nếu Cao Thuận thống lĩnh, thì tỷ lệ kích hoạt Trị Liệu và tỷ lệ Trị Liệu sẽ chịu thêm Thống Soái ảnh hưởng | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tập Kích Trận Địa陷陣突襲 Đang chiến đấu, tỉ lệ phát động Chiến Pháp Đột Kích của bản thân tăng 7.5%→15% (khi bản thân là Phó Tướng, bị ảnh hưởng bởi Võ Lực); sau khi bản thân phát động thành công Chiến Pháp Đột Kích, phát động 1 lần tấn công Binh đao lên mục tiêu (tỷ lệ Sát thương 47.5%→95%, từ hiệp thứ 2 của trận chiến, sát thương này có 34%→68% xác suất tấn công thêm 1 quân địch và khiến tỉ lệ phát động Chiến Pháp Đột Kích của bản thân tăng 1.5%→3%); khi bản thân là Tướng Chính, Tấn công thường của bản thân có 34%→68% xác suất Khóa Tướng chính quân địch | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Lửa Cháy Ngùn Ngụt熯天熾地 Chuẩn bị 1 hiệp, phóng hỏa công vào toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 51%→102%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và phóng trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 36%→72%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 35% |
| Hình Cơ Quân Lược形機軍略 Gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 105%→210%) và tấn công Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 90%→180%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Hình Nhất Trận形一陣 Khi loại hình chiến pháp tự mang của 3 võ tướng quân ta giống nhau, trong chiến đấu sẽ khiến thuộc tính cao nhất của bản thân tăng 30→60 điểm, sát thương gây ra và phải chịu của một nhóm quân đồng minh (2 người) giảm 15%→30%, hiệu ứng này mỗi hiệp giảm 5%→10%, sau khi hiệu ứng kết thúc, mỗi hiệp sẽ khiến sát thương gây ra tăng 8%→16%, sát thương phải chịu tăng 1%, có thể cộng dồn | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Hưng Vân Bố Vũ興雲布雨 Đang chiến đấu, mỗi hiệp khi bản thân hành động, quân địch mỗi có một loại trạng thái sát thương liên tục, Trị Liệu cá thể quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 25%→50%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và có 25%→50% xác suất (bị Trí Lực ảnh hưởng) khiến nó nhận 5%→10% Tránh, 5%→10% thuộc tính Chiến đấu, 1 lần Chống Đỡ, mỗi loại hiệu quả phán định độc lập, duy trì 1 hiệp; Hiệp thứ 2 của trận chiến, khiến toàn bộ quân địch vào trạng thái Thủy Công 5 hiệp (tỷ lệ sát thương 36%→72%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Lửa Lan Khắp Chốn火熾原燎 Phóng cho nhóm quân địch (2-3 người) trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 28%→56%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp; nếu mục tiêu đã có trạng thái Đốt Cháy sẽ gây ra sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 59%→118%) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 50% |
| Hỏa Thiêu Liên Doanh火燒連營 Thi triển trạng thái Đốt Cháy cho cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 41%→82%, bị Trí Lực ảnh hưởng, bản thân là Tướng Chính thì tỷ lệ tăng lên 49%→98%), duy trì 3 hiệp, thi triển ngẫu nhiên 2-3 lần. Nếu mục tiêu đã có trạng thái Đốt Cháy thì thực hiện Đốt Doanh: gây sát thương Mưu Lược cho toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 31%→62%, bị Trí Lực ảnh hưởng), sau đó thi triển trạng thái Đốt Cháy cho một quân địch khác, nếu mục tiêu đang bị Đốt Cháy nhận 2 lần sát thương Đốt Doanh trong cùng 1 hiệp thì có 30% xác suất vào trạng thái Chấn Động, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 50% |
| Hỏa Thần Anh Phong火神英風 Chiến đấu hiệp thứ 2-4, bản thân mỗi hiệp có 25%→50% xác suất (Võ Lực ảnh hưởng) phát động sát thương Binh Đao đến toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 79%→158%) và Trị Liệu toàn thể quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 79%→158%, Võ Lực ảnh hưởng); Từ hiệp thứ 5 trở đi, Võ Lực toàn thể quân tăng 10→20 (Võ Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tiếng Sáo Dư Âm胡笳餘音 Trị liệu một nhóm quân ta (2 người, tỷ lệ trị liệu 61%→122%, bị Trí lực ảnh hưởng) và có 50% xác suất khiến chính mình và một quân đồng minh gây ra sát thương binh đao và sát thương mưu lược tăng, phải chịu sát thương binh đao và sát thương mưu lược giảm 13%→26% (chịu ảnh hưởng của trí lực), giám định riêng, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 50% |
| Hổ Báo Kỵ虎豹騎 Tiến bậc Lính Kỵ thành Hổ Báo Kỵ thiên hạ tinh nhuệ: Toàn thể quân ta tăng 20→40 Võ Lực, chiến đấu 3 hiệp đầu, toàn thể quân ta tăng 5%→10% xác suất phát động Chiến Pháp đột kích, nếu Tào Thuần làm thống lĩnh, thì xác suất tăng phát động sẽ còn bị Võ Lực ảnh hưởng | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Hổ Cứ Ưng Dương虎踞鷹揚 Trong chiến đấu, giúp bản thân miễn dịch trạng thái Giao Binh Khí, sau khi tấn công thường, bản thân gây sát thương Binh Đao tăng 3.5%→7%, tối đa cộng dồn 4 lần; sau khi cộng dồn 4 lần, bản thân nhận trạng thái tấn công nhóm (tỷ lệ sát thương 15%→30%), duy trì 1 hiệp | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Hổ Dại虎痴 Trong trận, mỗi hiệp sẽ chọn một quân địch, tất cả tấn công do bản thân phát động đều sẽ khóa chọn mục tiêu này và sát thương gây ra tăng 16.5%→33% (bị Võ Lực ảnh hưởng); Nếu đánh bại được mục tiêu sẽ giúp bản thân nhận được trạng thái Phá Trận (khi gây sát thương sẽ bỏ qua Thống Soái và Trí Lực của mục tiêu), duy trì đến hết trận | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Quân Hổ Vệ虎衛軍 Tiến bậc Lính Khiên thành Quân Hổ Vệ thiện cố cương trường: Trong quá trình chiến đấu, khi tướng chính quân ta sắp nhận phải tấn công, Phó Tướng tăng 6→12 Võ Lực, tối đa tăng 5 lần, và lần lượt gây ra sát thương Binh Đao cho người tấn công (tỷ lệ sát thương 36%→72%, bị Binh Lực tổn thất của bản thân ảnh hưởng, tối đa tăng 20%→40%), mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, nếu Điển Vi hoặc Hứa Chử thống lĩnh, bản thân tăng 25→50 Thống Soái | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Hợp Quân Tụ Chúng合軍聚眾 Trong chiến đấu, bản thân mỗi hiệp hồi phục Binh Lực nhất định (tỷ lệ Trị Liệu 62%→124%, chịu ảnh hưởng thuộc tính cao hơn trong: Thống Soái hoặc Trí Lực) | S | Bị động | Trị liệu | Tôi | 100% |
| Đẹp Động Lòng Người傾國傾城 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến nhóm quân địch (1-2 người) rơi vào trạng thái Hỗn Loạn và có 50% xác suất khiến nhóm quân ta (2 người) giảm 8%→16% sát thương phải chịu, duy trì 2 hiệp, khi bản thân là nữ giới nhất định sẽ chọn nhóm quân địch (2 người) (Xác suất phát động 25%→40%) | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (1-2 người) | 40% |
| Khí Lăng Tam Quân氣凌三軍 Khi bị tấn công thường sẽ tiến hành 1 lần phản kích người tấn công (tỷ lệ sát thương 26%→52%), khi bản thân là Phó Tướng, tỷ lệ sát thương tăng lên 37%→74% | S | Bị động | Binh đao đơn | Một quân địch | 100% |
| Khắc Địch Chế Thắng克敵制勝 Sau khi tấn công thường, gây thêm cho mục tiêu tấn công 1 lần sát thương Mưu Lược (tỉ lệ sát thương 90%→180%, bị Trí Lực ảnh hưởng); Nếu mục tiêu đang mang ít nhất 1 trong 3 trạng thái: Bỏ Chạy, Trúng Độc hoặc Đốt Cháy, thì sẽ có 85% xác suất khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Suy Nhược, duy trì 1 hiệp | S | Bùng nổ | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 40% |
| Khổ Nhục Kế苦肉計 Gây sát thương Binh Đao cho bản thân (tỷ lệ sát thương 40%), khiến một quân địch rơi vào trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 61%→122%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và trạng thái Hỗn Loạn (tấn công và Chiến Pháp sẽ không phân biệt lựa chọn mục tiêu) và khiến cho bản thân sát thương Binh Đao phải chịu giảm 15%→30%, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 40% |
| Thành Trì Vững Chắc金城湯池 Không thể phát động tấn công thường (Không thể bị tịnh hóa), mỗi 2 hiệp lần lượt thực hiện: Trị liệu nhóm quân ta (2-3 người, tỷ lệ Trị Liệu 49%→98%, chịu ảnh hưởng Trí Lực); Gây cho nhóm địch (2-3 người) sát thương Binh Đao (Tỷ lệ sát thương 51%→102%) và trạng thái Đốt Cháy (Tỷ lệ sát thương 36%→72%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Kim Đơn Mật Thuật金丹秘術 2 hiệp đầu chiến đấu, toàn thể quân ta nhận 17.5%→35% hiệu quả Né Tránh (có thể miễn dịch sát thương); Từ hiệp thứ 3 trở đi, toàn thể quân ta nhận trạng thái Nghỉ Ngơi (mỗi hiệp hồi phục 1 lần Binh Lực, tỷ lệ hồi phục 29%→58%, Trí Lực ảnh hưởng), duy trì đến khi kết thúc chiến đấu | S | Chỉ huy | Trị liệu | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Dọc Ngang Trời Đất經天緯地 Trong chiến đấu, khi toàn quân ta phát động chiến pháp Chủ Động và Đột Kích, bản thân có 35%→70% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) phát động tấn công Mưu Lược lên cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 50%→100%, Trí Lực ảnh hưởng), nếu do bản thân tự kích hoạt, sẽ có thêm 50% xác suất khiến nhóm quân ta (2 người) nhận 5%→10% Công Tâm (khi gây sát thương Mưu Lược sẽ hồi phục binh lực nhất định dựa trên sát thương của bản thân), duy trì 2 hiệp, có thể cộng dồn 3 lần chỉ số Công Tâm; Khi bản thân là Tướng Chính, hiệu quả Công Tâm tăng thành 10%→20% | S | Chỉ huy | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 100% |
| Kinh Thuật Chính Yếu經術政要 Tăng cho Võ Tướng 15→30 Chính Trị | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Tận Trung Tận Trí竭忠盡智 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến một nhóm quân địch (1-2 người) Tốc độ giảm 15% (bị Trí Lực ảnh hưởng) và rơi vào trạng thái Hỗn Loạn (tấn công và Chiến Pháp sẽ không phân biệt lựa chọn mục tiêu), duy trì 2 hiệp, và khiến một quân ta nhận 1 lầnChống Đỡ, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 35%→50%) | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (1-2 người) | 50% |
| Kích Kỳ Nọa Quy擊其惰歸 Trước khi hành động hiệp tiếp theo, nếu sát thương phải chịu vượt quá 20% binh lực tối đa của bản thân, sẽ hồi phục binh lực cho bản thân (tỉ lệ trị liệu 148%→296%, chịu Thống Soái ảnh hưởng), và giảm 12.5%→25% sát thương mưu lược nhận phải (chịu Thống Soái ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp, nếu không sẽ gây ra sát thương binh đao cho toàn thể quân địch (tỉ lệ sát thương 77%→154%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 40% |
| Kế Hay Mưu Giỏi奇計良謀 Ở 3 hiệp đầu trận, khiến Võ Tướng có Võ Lực cao nhất quân địch bị giảm sát thương Binh Đao gây ra 16%→32% (bị tốc độ ảnh hưởng), khiến Võ Tướng có Trí Lực cao nhất phe địch bị giảm sát thương Mưu Lược gây ra 16%→32%(bị tốc độ ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Liên Minh結盟 Chọn một Võ Tướng khác giới phe ta (60% xác suất ưu tiên chọn quân khác giới Trí Lực cao hơn, chịu ảnh hưởng Mị Lực), duy trì 2 hiệp, khi mục tiêu chịu hiệu quả Trị Liệu hoặc trạng thái tính năng tăng ích, bản thân có 45%→90% xác suất nhận hiệu quả tương đồng (Hiệu quả Trị Liệu là 50%) (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 55% |
| Kỳ Binh Gian Đạo奇兵間道 Trong chiến đấu, khi bản thân phát động Chiến Pháp Chuẩn Bị, có 75% xác suất (chịu ảnh hưởng Võ Lực) giảm thời gian chuẩn bị 1 hiệp, 4 hiệp chiến đấu đầu, sát thương tạo thành của Chiến Pháp Chủ Động tăng 15%→30% (chịu ảnh hưởng Võ Lực), vào hiệp thứ 5, nếu Binh Lực bản thân thấp hơn 50%, sẽ nhận 22.5%→45% Làm Phản, nếu không tỷ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động tăng 3%→6%, duy trì đến khi kết thúc chiến đấu. | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Kỳ Thi Kinh Lược奇施經略 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Thuế, sản lượng Xu tăng 1.5%→3% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Liên Hoàn Kế連環計 Chuẩn bị 1 hiệp, thi triển cho toàn thể quân địch Dây Sắt Liên Hoàn, khiến quân địch khi chịu sát thương sẽ phản đòn 7.5%→15% (ảnh hưởng bởi Trí Lực) sát thương cho quân địch khác, trị liệu (ảnh hưởng bởi Trí Lực) bằng 2.5%→5% sát thương sẽ cho bản thân Bàng Thống, duy trì 2 hiệp, đồng thời gây cho toàn thể quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 78%→156%, ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 45% |
| Đánh Vào Chỗ Đông斂眾而擊 Gây cho tập thể quân địch (1-2 người) sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 82%→164%), và có 45% xác suất Trị Liệu bản thân (tỷ lệ Trị Liệu 44%→88%, bị Võ Lực ảnh hưởng) | A | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (1-2 người) | 35% |
| Loạn Thế Gian Hùng亂世奸雄 Trong chiến đấu, khiến một nhóm quân Đồng Minh (2 người) sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược tăng 8%→16% (bị Trí Lực ảnh hưởng), bản thân sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược giảm 9%→18% (bị Trí Lực ảnh hưởng), nếu bản thân là Chủ tướng, khi Phó Tướng gây ra sát thương, sẽ hồi phục Binh Lực cho Chủ Tướng tương đương 10% lượng sát thương của hắn | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Lâm Chiến Tiên Đăng臨戰先登 Gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương binh đao (tỷ lệ sát thương 75%→150%), sau đó bản thân rơi vào trạng thái Suy Nhược (không thể gây ra sát thương), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Lính Giáp Mây藤甲兵 Tiến bậc Lính Khiên thành Lính Giáp Mây đao thương đâm không thủng: sát thương Binh Đao toàn thể quân ta nhận vào giảm 12%→24% (bị Thống Soái ảnh hưởng), nhưng khi rơi vào trạng thái Đốt Cháy thì mỗi hiệp sẽ tổn thất thêm Binh Lực (tỷ lệ sát thương 300%); nếu Ngột Đột Cốt làm thống lĩnh sẽ giảm tổn thất Binh Lực khi ở trong trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 250%) | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Lính Thanh Châu青州兵 Tiến bậc Lính Thương thành Lính Thanh Châu xung kiên hủy nhuệ: Chiến đấu 2 hiệp đầu, khi một nhóm quân ta (2 người) bị công thường sẽ tiến hành 1 lần phản kích kẻ tấn công (tỉ lệ sát thương 36%→72%), khi hiệp thứ 3 bắt đầu sẽ lần lượt khôi phục binh lực của toàn thể quân ta, ưu tiên khôi phục hoàn toàn đơn thể có binh lực thấp nhất, sau đó mới khôi phục các đơn thể khác (tổng tỉ lệ trị liệu 90%→180%, chịu ảnh hưởng của Võ Lực, chịu thêm ảnh hưởng sát thương kẻ địch gây ra); nếu Tào Tháo thống lĩnh, hiệu ứng trị liệu sẽ chịu thêm ảnh hưởng của Thống Soái | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Lõa Y Huyết Chiến裸衣血戰 Trong chiến đấu không thể phát động Chiến Pháp chủ động, chiến đấu 3 hiệp đầu, nhận 45%→90% Liên Kích và 5%→10% Làm Phản, và khiến bản thân và cá thể quân địch giảm 40% Thống Soái | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Công Danh Nhiều Đời累世立名 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho toàn thể quân địch 1 lần sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 63%→126%) và thi triển trạng thái Đốt Cháy trong 2 hiệp (tỷ lệ sát thương 38%→76%, chịu ảnh hưởng Trí Lực); khi bản thân là Tướng Chính, tăng 40→80 điểm Thống Soái cho toàn thể quân ta, có thể cộng dồn, duy trì 3 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Ám Độ Trần Thương暗渡陳倉 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho một quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 260%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Chấn Động, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→50%) | S | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 50% |
| Lửa Đuổi Gió Bay焰逐風飛 Gây sát thương mưu lược cho cá thể quân địch (tỷ lệ Sát thương 113%→226%, ảnh hưởng bởi Trí Lực) và trạng thái Chấn Động, và có 40% xác suất khiến sát thương mưu lược phải chịu của hắn tăng 6%→12% (Ảnh hưởng bởi Trí Lực), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Mau Giành Lợi Thế速乘其利 Sau khi tấn công thường, phát động 1 lần tấn công Binh Đao cho mục tiêu (tỷ lệ sát thương 92.5%→185%); và Kế Tận 1 hiệp | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Mê Hoặc魅惑 Khi bản thân nhận phải tấn công thường, có 22.5%→45% xác suất làm cho người công kích rơi vào 1 trong các trạng thái: Hỗn Loạn, Kế Tận, Suy Nhược, duy trì 1 hiệp, khi bản thân là nữ giới, phát động tỉ lệ thêm chịu ảnh hưởng của Trí Lực | S | Bị động | Khống chế | Một quân địch | 100% |
| Mộng Trung Thí Thần夢中弒臣 Chiến đấu 2 hiệp đầu, sát thương Phó Tướng quân ta phải chịu giảm 5%→10%; Từ hiệp thứ 3, bản thân nhận 25%→50% xác suất Phản Kích (tỷ lệ sát thương 75%→150%) cho đến khi kết thúc chiến đấu. | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Nam Man Cự Khôi南蠻渠魁 Trong khi chiến đấu, mỗi hiệp hành động có 24.5%→49% xác suất gây cho toàn địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 53%→106%), nếu chưa có hiệu lực sẽ tăng 7% phát động xác suất, sau khi bản thân nhận phải 7 lần tấn công thường sẽ vào 1 hiệp trạng thái Chấn Động (không thể hành động); khi bản thân là Chủ Tướng, mỗi hiệp có 15% (mỗi thêm 1 Võ Tướng Man Tộc trong đội sẽ tăng 15%) xác suất khiến tập thể Man Tộc tạo thành sát thương tăng 15% (chịu ảnh hưởng tổn thất binh lực bản thân, nhiều nhất 80%), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Nghĩa Tâm Chiêu Liệt義心昭烈 Trong chiến đấu, khi bản thân tạo hiệu ứng Trị Liệu, khiến sát thương Chiến Pháp chủ động mục tiêu phải chịu giảm 10%→20% (chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 1 hiệp; Khi Binh Lực của bản thân lần đầu tiên thấp hơn 40%→80%, khiến toàn thể quân ta khi chịu sát thương sẽ chia đều 25%→50% sát thương, duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Nghĩa Đản Hùng Tâm義膽雄心 Trong chiến đấu, hiệp số lẻ sẽ gây cho một quân địch 92%→184%sát thương binh đao và làm võ lực giảm 32→64 điểm, duy trì 2 hiệp, hiệp số chẵn sẽ gây cho một nhóm quân địch (2 người) gây ra 38%→76%sát thương mưu lược và trí lực giảm 17→34 điểm, duy trì 2 điểm; khi chính mình là chủ tướng, hiệu quả giảm thuộc tính sẽ chịu ảnh hưởng của thuộc tính tương ứng của chính mình. | S | Bị động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Ngũ Lôi Oanh Đỉnh五雷轟頂 Chuẩn bị 1 hiệp, gây ra cho một quân địch ngẫu nhiên sát thương mưu lược (tỉ lệ sát thương 68%→136%, chịu ảnh hưởng của trí lực) và có 30%tỉ lệ khiến họ vào trạng thái Chấn động (không thể hành động), duy trì 1 hiệp, và kích hoạt 5 lần, mỗi lần chọn độc lập mục tiêu; khi bản thân là chủ tướng, nếu mục tiêu ở trạng thái Thủy công, Bão cát, mỗi khi thêm một loại sẽ tăng 20% tỉ lệ Chấn động. | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 45% |
| Ngạo Nghễ Vương Hầu傲睨王侯 Khi chiến đấu, phát hiện 15 sơ hở của quân địch, sơ hở sẽ phân bổ cho toàn quân địch, khi quân địch mục tiêu bị tấn công thường thì sẽ kích hoạt 1 sở hở, khiến mục tiêu này giảm 1.5%→3% Võ Lực, Trí Lực, Thống Soái, Tốc Độ (bị Trí Lực ảnh hưởng), có thể cộng dồn; Khi tất cả sơ hở của một mục tiêu đều bị kích hoạt, sẽ khiến hắn rơi vào trang thái Suy Nhược trong 1 hiệp, và sát thương phải chịu tăng 7.5%→15% (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp; Sau khi tất cả sơ hở trong trận được kích hoạt, Võ Lực, Trí Lực, Thống Soái, Tốc Độ của nhóm quân địch (2 người) sẽ giảm 10%→20% (bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Giảm ích | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Ngụy Thư Tương Gian偽書相間 Gây cho một quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 103%→206%, bị Trí Lực ảnh hưởng), nếu mục tiêu rơi vào trạng thái Hỗn Loạn sẽ khiến mục tiêu phát động tấn công vào một quân Đồng Minh (tỷ lệ sát thương 93%→186%, loại hình sẽ do một trong hai loại Võ Lực hoặc Trí Lực loại nào cao hơn sẽ quyết định), nếu không sẽ phóng trạng thái Hỗn Loạn (tấn công và Chiến Pháp sẽ không phân biệt lựa chọn mục tiêu), duy trì 1 hiệp. | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 45% |
| Nhanh Trí Động Não靈機一動 Khiến Trí Lực, Thống Soái, Mị Lực nhóm quân ta (2-3 người) tăng 7.5→15 (chịu ảnh hưởng bởi Trí Lực), có thể cộng dồn, duy trì 2-3 hiệp (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2-3 người) | 55% |
| Tài Biện Cơ Tiệp才辯機捷 Sát thương Đốt Cháy, Thủy Công, Trúng Độc, Bỏ Chạy, Bão Cát, Đảo Phản do bản thân gây ra tăng 45%→90%, Nghỉ Ngơi và Cấp Cứu tăng 15%→30% lượng hồi phục | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Nhân Đức Tái Thế仁德載世 Mỗi hiệp trị liệu nhóm (2-3 người, tỷ lệ Trị Liệu 34%→68%, ảnh hưởng bởi Trí Lực) quân ta và khiến sát thương phải chịu của mục tiêu giảm 4% (ảnh hưởng bởi Trí Lực), duy trì 1 hiệp, đồng thời có 5%→10% xác suất gây cho 1 quân địch trạng thái Suy Nhược (không thể gây sát thương), duy trì 1 hiệp, khi bản thân là Chủ Tướng, xác suất gây trạng thái Suy Nhược tăng đến 12.5%→25% | S | Chỉ huy | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Nhất Kỵ Đương Thiên一騎當千 Sau khi tấn công thường, phát động 1 lần tấn công Binh Đao cho toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 36%→72%); khi bản thân là Chủ Tướng, lần tấn công Binh Đao này sẽ càng mạnh (tỷ lệ sát thương 54%→108%) | S | Bùng nổ | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 30% |
| Nhất Lực Cự Thủ一力拒守 Khôi phục Binh Lực của bản thân (tỷ lệ Trị Liệu 134%→268%) và tăng 10.5→21 Thống Soái, có thể cộng dồn, duy trì 3 hiệp; khi bản thân là Phó Tướng, Thống Soái tăng và khôi phục binh lực sẽ chịu ảnh hưởng mục cao hơn trong Võ Lực hoặc Trí Lực | S | Chủ động | Trị liệu | Tôi | 55% |
| Gan Góc Phi Thường一身是膽 Đang chiến đấu, bản thân nhận trạng thái Quan Sát, Võ Lực, Trí Lực, Tốc Độ, Thống Soái tăng 20→40 điểm, mỗi khi tích lũy chịu sát thương bằng 7% Binh Lực tối đa hoặc sau khi miễn dịch trạng thái Khống Chế, có 35%→70% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực) nhận 3.5→7 điểm thuộc tính chiến đấu, có thể kích hoạt 7 lần; khi bản thân là Tướng Chính, sau khi kích hoạt 7 lần, mỗi hiệp thực hiện 7 lần: gây sát thương Binh Đao lên đơn vị quân địch (tỷ lệ sát thương 16.5%→33%), hoặc trị liệu cho đơn vị quân ta (tỷ lệ trị liệu 16.5%→33%) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thân Hình Sắt Đá肉身鐵壁 Trong chiến đấu, gánh chịu sát thương cho quân Đồng Minh (15%→30%, Chủ tướng quân Đồng Minh là 30%→60%) (sát thương Binh Đao gánh chịu còn bị Thống Soái của bản thân ảnh hưởng giảm đi), khi Binh Lực của quân Đồng Minh cao hơn 70%, khiến mục tiêu sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược tăng 12%→18% (bị Thống Soái ảnh hưởng), nếu Chủ Tướng là Tôn Quyền, thì giá trị cơ bản của tăng sát thương gây ra tăng lên 20%→30% | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Khiêu Chiến Quần Hùng搦戰群雄 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho một nhóm quân địch (2 người) 1 lần tấn công binh đao (tỷ lệ sát thương 100%→200%), sau đó khiến bản thân sát thương Binh Đao gây ra tăng 12.5%→25%, sát thương Binh Đao phải chịu giảm (12.5%→25%, bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Nằm Gai Nếm Mật臥薪嘗膽 Phát động 1 lần tấn công Binh Đao đến nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 48%→96%), và có 25% xác suất (căn cứ vào số lượng trạng thái Liên Kích, Quan Sát, Tiến Công Trước, Ắt Trúng, Phá trận của bản thân, mỗi loại tăng 5%→10% xác suất) gây ra trạng thái Chấn Động, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 45% |
| Phong Thi Trận鋒矢陣 Trong quá trình chiến đấu, khiến sát thương tướng chính quân ta gây ra tăng 15%→30%, sát thương phải chịu tăng 20%; sát thương Phó tướng quân ta gây ra giảm 15%, sát thương phải chịu giảm 12.5%→25% | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Phong Trợ Hỏa Thế風助火勢 Gây cho cá thể quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 77%→154%, bị Trí Lực ảnh hưởng); nếu mục tiêu ở trong trạng thái Đốt Cháy thì sẽ gây thêm cho mục tiêu 1 lần sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 114%→228%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 50% |
| Phá Quân Uy Thắng破軍威勝 Giảm của một quân địch 35→70 điểm thống soái (chịu ảnh hưởng võ lực), duy trì 2 hiệp, và gây cho mục tiêu sát thương binh đao (tỉ lệ sát thương 114%→228%) | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Phá Trận Thôi Kiên破陣摧堅 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến thuộc tính chiến đấu của nhóm địch (2 người) giảm 40→80 điểm (bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp, và phát động 1 lần tấn công Binh Đao lên nhóm địch (tỷ lệ sát thương 79%→158%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Phù Mệnh Tự Lập符命自立 Chiến đấu 1 hiệp trong số 2 hiệp đầu, bản thân nhận Ngọc Tỉ, tăng 50%→100% Hội Tâm và xác suất Kỳ Mưu, mỗi hiệp giảm dần, cho đến khi chiến đấu hiệp thứ 8 thì sẽ giảm về 0, khi bản thân là Chủ tướng sẽ tăng xác suất phát động Chiến Pháp chủ động (12.5%→25%, Chiến Pháp chuẩn bị là 17.5%→35%), cũng sẽ giảm dần | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Phấn Mâu Anh Tư奮矛英姿 Mỗi lần sau khi tấn công thường, Lấy trộm của quân địch 7.5→15 Thống Soái, đem nó chuyển hóa thành Võ Lực của bản thân cho đến khi kết thúc chiến đấu, cứ đến lần tấn công thường thứ 4, sát thương tăng 50%→100% và gây sát thương cho toàn thể quân địch | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Quyết Thủy Hội Thành決水潰城 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2-3 người) trạng thái Phá Hoại và Thủy Công (tỷ lệ sát thương 56%→112%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp, nếu Chiến Pháp này phát động trong hiệp đầu sẽ không cần chuẩn bị | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 45% |
| Quân Cẩm Phàm錦帆軍 Tiến bậc Cung thành Quân Cẩm Phàm khí thế ngàn người: Khi Đội quân Tấn công thường, có 45% xác suất khiến mục tiêu vào trạng thái Bỏ chạy (tỷ lệ sát thương 32%→64%, bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp; nếu mục tiêu đã Bỏ chạy thì gây sát thương Binh đao (tỷ lệ sát thương 55%→110%) và hồi phục 30% Binh Lực dựa trên lượng sát thương; nếu Cam Ninh Thống lĩnh, xác suất kích hoạt bị ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất và tăng 3%→6% Hội Tâm cho đồng đội | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Quốc Thổ Tướng Phong國士將風 Chiến đấu 3 hiệp đầu, khiến bản thân và một quân Đồng Minh nhận trạng thái Tiến Công Trước (ưu tiên hành động) và trạng thái Ắt Trúng (bỏ qua trạng thái Né Tránh và Chống Đỡ để đánh trúng mục tiêu), sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược tăng 10%→20% (bị Tốc độ ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 100% |
| Quốc Sắc國色 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan giao dịch, tỷ lệ giao dịch tăng 1.5%→3% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Quỷ Thần Đình Uy鬼神霆威 Sau khi tấn công thường, lại phát động 1 lần tấn công Binh Đao vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 102%→204%), khi bản thân là Chủ Tướng và Binh Lực mục tiêu thấp hơn 50%, sẽ tăng thêm sát thương (bị Binh Lực tổn thất của mục tiêu ảnh hưởng, tối đa tăng 25%→50%) | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Si Điều Phượng Tư鴟苕鳳姿 Trong chiến đấu, sát thương tấn công thường của bản thân tăng 40%→80% (ảnh hưởng bởi Binh Lực đã tổn thất của mục tiêu) và khóa đơn vị có Binh Lực thấp nhất phe địch, khi tấn công thường có 35%→70% xác suất khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Cấm Trị Liệu (không thể hồi Binh Lực), duy trì 1 hiệp | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Giáo Huyết Tung Hoành槊血縱橫 Bản thân khi chiến đấu nhận được 17→34 điểm Võ Lực và 27%→54% hiệu ứng tấn công nhóm, khi bản thân là Tướng Chính, bản thân Công Thường có 17%→34% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực) chọn Võ Tướng có Thống Soái thấp nhất bên địch | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Sĩ Biệt Tam Nhật士別三日 Chiến đấu 3 hiệp đầu, không thể tiến hành tấn công thường nhưng được nhận 15%→30% xác suất hiệu ứng Né Tránh, hiệp thứ 4 sẽ tăng cho bản thân 34→68 điểm Trí Lực và gây cho toàn thể quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 90%→180%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Nhanh Chân Tranh Đất士爭先赴 Tăng 10%→20% sát thương chiến pháp chủ động tự mang, trước khi phát động thành công chiến pháp tự mang, sẽ có 50% xác suất gây sát thương Binh Đao cho một nhóm quân địch (2-3 người) (tỉ lệ sát thương 60%→120%) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Sư Tử Phấn Tấn獅子奮迅 Gây cho nhóm địch (2-3 người) sát thương Binh Đao (Tỷ lệ sát thương 59%→118%) và giúp tỷ lệ phát động Chiến Pháp chủ động của bản thân tăng 7.5%→15%, duy trì 2 hiệp, đồng thời có 50% xác suất khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Đảo Phản 2 hiệp, mỗi hiệp duy trì gây sát thương (Tỷ lệ sát thương 51%→102%, chịu ảnh hưởng của Võ Lực hoặc Trí Lực cao nhất, bỏ qua Phòng Thủ) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 35% |
| Sợ Bóng Sợ Gió杯蛇鬼車 Chuẩn bị hiệp 1, phát động 1 lần tấn công mưu lược (tỷ lệ sát thương 85%→170%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) cho tập thể quân địch (2 người), và hồi phục Binh Lực nhất định cho tập thể quân ta (2 người) (Tỷ lệ hồi phục 60%→120%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Tam Thế Trận三勢陣 Khi phe của 3 Võ Tướng quân ta đều khác nhau, và Chiến Pháp mang theo của Tướng Chính phe ta là Chiến Pháp Chủ Động hoặc Chiến Pháp Đột Kích, thì ở 5 hiệp đầu, Tướng Chính tăng 8%→16% xác suất dùng Chiến Pháp Chủ Động/Đột Kích mang theo; Trước mỗi hiệp hành động, giúp sát thương phải chịu của Phó Tướng có tổn thất binh lực khá nhiều giảm 15%→30%, sát thương gây ra bởi Phó Tướng còn lại tăng 12.5%→25%, duy trì 1 hiệp | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Thanh Lưu Nhã Vọng清流雅望 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Sắt, sản lượng Mỏ Sắt tăng 1.5%→3% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thanh Nang青囊 Chiến đấu 4 hiệp đầu, khiến một nhóm quân ta (2 người) nhận 20→40 Thống Soái (bị Trí Lực ảnh hưởng) và hiệu ứng Cấp Cứu, mỗi khi phải chịu sát thương sẽ có 50% xác suất hồi phục lượng Binh Lực nhất định (tỷ lệ Trị Liệu 48%→96%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Thiên Hương天香 Tăng cho Võ Tướng 13.5%→27% Mị Lực | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thiên Hạ Vô Song天下無雙 Phát động chiến đấu tới cá thể quân địch, hai bên quyết đấu lần lượt tấn công thường đối phương 3 lần, bản thân ra tay trước. Trong quá trình quyết đấu, hai bên không chịu ảnh hưởng trạng thái Chấn Động và Giao Binh Khí, đồng thời có thể kích hoạt trạng thái Tấn công nhóm và Chiến Pháp Đột Kích; Khi bản thân là Tướng Chính, trước quyết đấu khiến sát thương bản thân chịu phải giảm 3.5%→7% (chịu ảnh hưởng Võ Lực), duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→35%) | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Thiêu Đốt Doanh Lũy焚輜營壘 Gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 73%→146%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và làm cho mục tiêu rơi vào trạng thái Cấm Trị Liệu, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Lợi Dụng Lòng Tin竊幸乘寵 Khi Tướng Chính phe ta khôi phục Binh Lực và bản thân không phải là Tướng Chính, giảm 10%→20% lượng Trị Liệu, bản thân sẽ hồi phục lượng trị liệu giảm đi đó, hiệp số lẻ sẽ gây sát thương Mưu Lược cho nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 45%→90%, Trí Lực ảnh hưởng), trong đó còn gây thêm sát thương Mưu Lược cho đơn vị có Trí Lực thấp hơn bản thân (tỷ lệ sát thương 60%→120%, Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Thiết Kỵ Khu Trì鐵騎驅馳 Chiến đấu 2 hiệp đầu, khiến toàn thể quân địch rơi vào trạng thái Bị Tập Kích, sau khi toàn thể quân ta phát động Chiến Pháp Chủ Động hoặc Đột Kích, chọn ngẫu nhiên một Võ Tướng quân địch, nếu Binh Lực hiện tại của Võ Tướng quân địch này thấp hơn Tướng Chính quân ta, thì sẽ giảm 7.5%→15% Thống Soái của hắn, duy trì 3 hiệp, có thể cộng dồn | S | Chỉ huy | Giảm ích | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Nhà Nho Đấu Khẩu舌戰群儒 Khi quân địch thử phát động Chiến Pháp chủ động, có 15%→25% xác suất làm cho chúng giảm 5% xác suất phát động (bị Trí Lực ảnh hưởng), và tăng cho bản thân và quân Đồng Minh ngẫu nhiên 2%→4% xác suất phát động Chiến Pháp chủ động (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Khống chế | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Thuyền Cỏ Mượn Tên草船借箭 Xóa hiệu ứng tiêu cực cho một nhóm quân ta (2-3 người) và khiến một nhóm quân ta (2 người) nhận trạng thái Cấp cứu, mỗi khi chịu sát thương có 35%→70% xác suất khôi phục lượng binh lực nhất định (lượng sát thương 14%→28%, chịu ảnh hưởng của thống soái), duy trì 2 hiệp, sau khi phát động chiến pháp này sẽ vào 1 hiệp hồi chiêu | S | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 65% |
| Thái Bình Đạo Pháp太平道法 Nhận 14%→28% Kỳ Mưu và tăng xác suất phát động Chiến Pháp chủ động bản thân mang theo (3%→6%, nếu là Chiến Pháp chuẩn bị thì sẽ tăng 6%→12%, bị Trí Lực ảnh hưởng), khi bản thân là Chủ Tướng Quân Khăn Vàng sẽ khiến Phó Tướng Quân Khăn Vàng cũng được tăng xác suất phát động Chiến Pháp bản thân mang theo | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Vạn Vật Giao Điểm垂心萬物 Trong chiến đấu, hiệp số lẻ có 35%→70% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) khiến sát thương Binh Đao của võ tướng có Võ Lực cao nhất quân ta gây ra tăng 10%→20% (Trí Lực ảnh hưởng, duy trì đến trước khi mục tiêu thực hiện hành động), nếu mục tiêu không trong trạng thái Liên Kích, sẽ khiến mục tiêu cố gắng phát động một lần tấn công thường lên đơn thể quân địch, nếu không thì bản thân sẽ gây sát thương Mưu Lược lên đơn thể quân địch (tỉ lệ sát thương 94%→188%, Trí Lực ảnh hưởng). Hiệp số chẵn có 35%→70% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) khôi phục binh lực của một nhóm quân ta (2 người) (tỉ lệ trị liệu 43%→86%, Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Thương Vũ Như Phong槍舞如風 Khiến nhóm quân ta (2-3 người) nhận 2 lần Chống Đỡ, duy trì 2 hiệp, và khiến bản thân sau khi phát động tấn công thường trong hiệp này, sẽ gây sát thương Binh Đao cho mục tiêu (tỉ lệ sát thương 120%→240%) và trạng thái Cướp Trận: Khi trạng thái Cướp Trận cộng dồn đến 2 lần, sẽ xóa trạng thái này và và tăng cho bản thân 20→40 điểm Võ Lực, có thể cộng dồn | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Thất Bộ Thành Thi七步成詩 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Rèn, tăng 4.5%→9% xác suất Rèn ra trang bị bậc cao | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thần Cơ Diệu Toán神機妙算 Trong chiến đấu, khi nhóm quân địch (2 người) phát động Chiến Pháp Chủ Động, có 25%→35% xác suất khiến họ phát động thất bại và gây sát thương Mưu Lược cho họ (tỷ lệ sát thương 100%, Trí Lực ảnh hưởng, đồng thời còn tăng thêm dựa trên độ chênh lệch Trí Lực hai bên), khi bản thân là Tướng Chính, tỷ lệ sát thương cơ bản tăng đến 128% | S | Chỉ huy | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Thần Cơ Khó Đoán神機莫測 Khiến một đơn vị quân địch Hỗn Loạn 2 hiệp và phán định lần lượt toàn thể quân địch quân ta ngoại trừ bản thân: Nếu chưa Hỗn Loạn thì có 25%→35% xác suất khiến nó Hỗn Loạn 2 hiệp; Khi đồng đội đã Hỗn Loạn thì xóa bỏ trạng thái xấu cho họ (Khi Giả Hủ là Tướng Chính, tăng 6%→12% sát thương gây ra cho đồng đội mục tiêu, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực, duy trì 2 hiệp); Khi quân địch đã Hỗn Loạn thì gây sát thương Mưu Lược lên nó (TL Sát thương 87.5%→175%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Toàn thể hai bên | 65% |
| Thần Hỏa Kế神火計 Trong chiến đấu, khi mỗi lần bản thân phát động Chiến Pháp Chủ Động thành công, có 40%→80% xác suất phát động tấn công Mưu Lược đến toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 34%→68%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), và tạo thêm sát thương Mưu Lược cho mục tiêu đang trong trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 34%, chịu ảnh hưởng Trí Lực, và tăng cao dựa vào độ chênh lệch Trí Lực hai bên); Khi bản thân là Tướng Chính, sau khi tạo sát thương Mưu Lược có 25%→50% xác suất thi triển trạng thái Đốt Cháy đến mục tiêu (tỷ lệ sát thương 34%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 1 hiệp | S | Bị động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Thần Xạ神射 Cho bản thân nhận trạng thái Liên Kích khi chiến đấu (Mỗi hiệp có thể công thường 2 lần), và khiến mục tiêu công thường giảm 5→25 Võ Lực và Thống Soái, có thể cộng dồn trong 2 hiệp | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thập Diện Mai Phục十面埋伏 Gây cho nhóm địch (2 người) 2 hiệp Cấm Trị Liệu (không thể hồi Binh Lực) và trạnh thái Đảo Phản (tỉ lệ sát thương 37%→74%, chịu ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất của Võ Lực hoặc Trí Lực, bỏ qua phòng ngự), sau đó gây cho quân địch có trạng thái bất lợi sát thương Mưu Lược (tỉ lệ sát thương 48%→96%, chịu ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Thập Nhị Kỳ Sách十二奇策 Xóa trạng thái tăng ích của một nhóm quân địch (1-2 người), tăng cho toàn thể quân ta 1 hiệp có 3%→6% Chiến Pháp chủ động (bị Trí Lực ảnh hưởng) và khiến sau lần tiếp theo phát động Chiến Pháp chủ động, sẽ gây cho một quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 51%→102%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 45% |
| Thập Thắng Thập Bại十勝十敗 Chiến đấu 2 hiệp đầu, khiến Tướng Chính quân ta nhận trạng thái Quan Sát (miễn dịch tất cả hiệu ứng Khống Chế) và sát thương phải chịu giảm 25%→50%; khi Tướng Chính quân ta phát động Chiến Pháp Chủ Động hoặc Chiến Pháp Đột Kích, bản thân có 30% xác suất trị liệu 1 cá thể quân ta (tỷ lệ trị liệu 25%→50%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) | S | Chỉ huy | Cứu Viện | tướng chính quân Đồng Minh | 100% |
| Thệ Thủ Vô Hàng誓守無降 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến một nhóm quân ta (2 người) rơi vào trạng thái Quan Sát (Miễn Dịch tất cả hiệu ứng khống chế), duy trì 2 hiệp, và khiến bản thân trong vòng 2 hiệp khi phải chịu lần sát thương Mưu Lược tiếp theo, sẽ phóng Kế Tận (không thể phát động Chiến Pháp chủ động) cho tướng chính quân địch, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→35%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 35% |
| Thịnh Khí Linh Địch盛氣凌敵 2 hiệp đầu, làm cho tập thể quân địch (2 người) mỗi hiệp đều có 45%→90% xác suất rơi vào trạng thái Giao Binh Khí, không thể tiến hành tấn công thường | S | Chỉ huy | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Thời Cơ Chiến Thắng臨機制勝 Thi triển trạng thái Trúng Độc cho nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 60%→120%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 2 hiệp, nếu quân địch đã có trạng thái Trúng Độc, sẽ ngẫu nhiên nhận được 1 trong các trạng thái: Đốt Cháy (chịu ảnh hưởng Trí Lực), Đảo Phản (Chịu ảnh hưởng từ thuộc tính cao hơn giữa Võ Lực hoặc Trí Lực, bỏ qua phòng ngự), Bão Cát (chịu ảnh hưởng Trí Lực) (tỷ lệ sát thương 60%→120%), duy trì 2 hiệp, sau khi phát động Chiến Pháp này sẽ vào CD 1 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 55% |
| Thủ Nhĩ Tất Cố守而必固 Khi bắt đầu chiến đấu, Chế Giễu Tướng Chính quân địch, và làm tăng Thống Soái của bản thân lên 30→60 điểm, duy trì 4 hiệp | S | Chỉ huy | Khống chế | Tướng chính quân địch | 100% |
| Thủy Kính Tiên Sinh水鏡先生 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Sứ Thăm Hỏi, tăng 4.5%→9% xác suất tìm ra thưởng bậc cao | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thừa Thắng Trường Khu乘勝長驅 Trong khi chiến đấu, mỗi hiệp khiến sát thương bản thân gây ra tăng 5.5%→11%, được cộng dồn đến khi kết thúc chiến đấu | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thừa Địch Bất Ngu乘敵不虞 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến Tướng Chính quân địch rơi vào trạng thái Suy Nhược, duy trì 2 hiệp, và khiến Tướng Chính quân ta rơi vào trạng thái Nghỉ Ngơi (tỷ lệ Trị Liệu 54%→108%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Tướng chính quân địch | 50% |
| Tinh Luyện Sách Số精練策數 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho quần thể quân địch (2-3 người) công kích mưu lược (tỷ lệ sát thương 105%→210%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và giao binh khí (không thể tiến hành Công thường), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 45% |
| Tiên Thành Kỳ Lự先成其慮 Sau khi tấn công thường, sẽ gây thêm cho mục tiêu tấn công 1 lần tấn công Mưu Lược (tỉ lệ sát thương 72.5%→145%, bị Trí Lực ảnh hưởng), đồng thời giúp xác suất dùng Chiến Pháp Chủ Động của bản thân tăng 7.5%→15%, duy trì 1 hiệp | S | Bùng nổ | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 50% |
| Tiềm Long Trận潛龍陣 Khi 3 Võ Tướng của quân ta thuộc các phe khác nhau, Tướng Chính tăng 7.5%→15% Võ lực, Trí lực, Tốc độ và Thống soái, sát thương gây ra giảm 15%; sát thương gây ra bởi Phó Tướng tăng 7.5%→15%, sát thương phải chịu giảm 7.5%→15% và có thể kích hoạt hiệu quả Tướng Chính của Chiến Pháp; Nếu Chiến Pháp bất kỳ của Tướng Chính phe ta sở hữu hiệu quả Tướng Chính, sẽ khiến tướng đó mất đi hiệu quả này và chỉ số thuộc tính tăng sẽ giảm còn 2.5%→5% | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Toàn Quân Đồng Lòng眾志成城 Trong chiến đấu, bản thân mỗi hiệp có 18%→36% xác suất (chịu ảnh hưởng Trí Lực toàn thể quân ta) Trị Liệu Võ Tướng có binh lực ít nhất phe ta (tỷ lệ Trị Liệu 48%→96%, chịu ảnh hưởng Trí Lực), và gây 1 lần sát thương Mưu Lược cho cá thể quân địch ngẫu nhiên (tỷ lệ sát thương 48%→96%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) | S | Chỉ huy | Trị liệu | Một quân ta | 100% |
| Truyền Hịch Tuyên Uy傳檄宣威 Gây cho cá thể quân địch ngẫu nhiên sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 82.5%→165%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và Giao Binh Khí 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Cầm Quân Thận Trọng持軍毅重 Tăng 28→56 điểm Võ Lực của bản thân, duy trì 3 hiệp, và tạo ra một cú đập mạnh vào nhóm quân địch (2 người) (tỉ lệ sát thương 92%→184%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Trí Kế智計 Khiến nhóm quân địch (2 người) giảm 19→38 Võ Lực, Trí Lực (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp, tối đa cộng dồn 2 lần | S | Chủ động | Giảm ích | Tập thể địch (2 người) | 55% |
| Tiến Quân Thần Tốc長驅直入 Trong chiến đấu, toàn thể quân ta sau mỗi lần gây ra sát thương Binh Đao, sẽ khiến họ tăng 3.5%→7% sát thương Binh Đao gây ra, có thể cộng dồn 5 lần. Sau khi cộng dồn 5 lần, sẽ khiến họ giảm 5%→10% sát thương phải chịu (Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp. | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Trấn Mục Hoành Mâu瞋目橫矛 Khiến Võ Lực của bản thân tăng 25→50 điểm, và nhận hiệu ứng tấn công nhóm (tỷ lệ sát thương 35%→70%), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Binh đao đơn | Tôi | 40% |
| Trấn Ách Phòng Cụ鎮扼防拒 Mỗi hiệp có 50% tỉ lệ (chịu ảnh hưởng trí lực) khiến một quân ta (ưu tiên chọn phó tướng ngoài chính mình) cứu viện tất cả phe ta và nhận trạng thái Nghỉ Ngơi (mỗi hiệp hồi phục binh lực một lần, tỉ lệ trị liệu 96%→192%, chịu ảnh hưởng trí lực) duy trì 1 hiệp, đồng thời trong 1 hiệp khiến họ khi bị tấn công thường, có 27.5%→55% tỉ lệ (chịu trí lực ảnh hưởng) xóa trạng thái tăng ích của kẻ công kích | S | Chỉ huy | Khống chế | Một quân ta | 100% |
| Trầm Sa Quyết Thủy沉沙決水 Chuẩn bị 1 hiệp, thi triển trạng thái Thủy Công cho nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 70%→140%, Trí Lực ảnh hưởng), và khiến sát thương Mưu Lược mục tiêu phải chịu tăng 25% (Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Trầm Đoạn Cơ Mưu沉斷機謀 Khiến một nhóm quân địch (2 người) Thống Soái giảm, Trí Lực giảm 30%, duy trì 2 hiệp, và gây ra sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 78%→156%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Tuyệt Kỳ Cấp Đạo絕其汲道 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2-3 người) một lần công kích binh đao (tỉ lệ sát thương 81%→162%), khiến họ vào trạng thái cấm trị liệu, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2-3 người) | 50% |
| Tuyệt Địa Phản Kích絕地反擊 Trong khi chiến đấu, bản thân sau mỗi lần nhận phải sát thương Binh Đao, Võ Lực tăng 3→6, tối đa cộng dồn 10 lần; khi ở hiệp thứ 5, dựa vào số lần cộng dồn gây cho toàn địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 60%→120%, mỗi lần tăng 7%→14% tỷ lệ sát thương) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tây Lương Thiết Kỵ西涼鐵騎 Tiến bậc Lính Kỵ thành Tây Lương Thiết Kỵ tung hoành thiên hạ: Chiến đấu 3 hiệp đầu, tăng cho toàn thể quân ta 12.5%→25% xác suất Hội Tâm (khi kích hoạt sát thương Binh Đao tăng 100%); nếu Mã Đằng làm thống lĩnh, thì tăng xác suất Hội Tâm sẽ bị tốc độ ảnh hưởng | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tướng Hành Kỳ Tật將行其疾 Sau khi tấn công thường, phát động 1 lần tấn công binh đao cho một quân địch ngẫu nhiên (tỷ lệ sát thương 158%); nếu đánh trúng tướng chính quân địch, sẽ khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Kế Tận (không thể phát động Chiến Pháp chủ động), duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 30%→60%) | S | Bùng nổ | Khống chế | Một quân địch | 60% |
| Con Gái Tướng Môn將門虎女 Gây cho một nhóm quân địch (2 người) sát thương binh đao (tỉ lệ sát thương 64%→128%) và hiệu quả Hổ Cáu: 1 hiệp sau sẽ nhận thêm sát thương binh đao (tỉ lệ sát thương 10%→20%, khi mỗi lần mục tiêu chịu phải sát thương, tỉ lệ sát thương tăng 15%→30%, tối đa chồng lên 3 lần), nếu trong thời gian mục tiêu có hiệu ứng Hổ cáu chịu 3 lần sát thương, lập tức tổng kết hiệu ứng Hổ cáu và gây thêm 1 hiệp Chấn động, và khiến chính mình gây ra Sát thương binh đao tăng 4%→8% (hiệu ứng tăng sát thương binh đao có thể chồng lên) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 60% |
| Tượng Binh象兵 Tiến bậc Linh Ky thành Tượng Binh: Điểm công thành cơ sở của đội quân tăng 25% nhưng Tốc độ hành quân giảm 50%, trong chiến đấu khi phải chịu sát thương, sẽ trì hoãn 25%→50% sát thương tổng kết dần trong 3 hiệp, và khiến sát thương tổng kết giảm 10%→20%, khi bản thân có trạng thái Đốt Cháy, nhận 50% trạng thái tấn công nhóm và Hỗn loạn; nếu thống lĩnh là Man tộc, trong đội quân cứ thêm 1 Võ Tướng Man tộc thì sát thương tổng kết sẽ giảm thêm 5%→10% | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tạm Lánh Sóng Gió暫避其鋒 Sau khi bắt đầu chiến đấu 3 hiệp đầu, khiến Võ Tướng quân ta có Trí Lực cao nhất giảm 20%→40% sát thương Binh Đao phải chịu (bị Trí Lực ảnh hưởng), làm cho Võ Tướng quân ta có Võ Lực cao nhất giảm 20%→40% sát thương Mưu Lược phải chịu (bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Cách Hay Cứu Trợ濟貧好施 Khi chiến đấu hiệp thứ 2, chuyển 20%→40% thuộc tính của bản thân cho quân Đồng Minh có Binh Lực thấp nhất, khi đến hiệp thứ 3-5, mỗi hiệp Trị Liệumột người Binh Lực thấp nhất của quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 142%→284%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và khiến mục tiêu sát thương Binh Đao và sát thương Mưu Lược giảm 13%→26% (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 100% |
| Tọa Đoạn Đông Nam坐斷東南 Trong chiến đấu, sau khi bản thân và 1 quân Đồng Minh phát động tấn công thường thành công, bản thân có 37.5%→75% xác suất nhận ngẫu nhiên 1 trạng thái: Liên Kích, Quan Sát, Tiến Công Trước, Ắt Trúng, Phá trận, ưu tiên nhận trạng thái khác nhau, duy trì 2 hiệp; khi bản thân là Tướng Chính, hiệp đầu trước khi hành động bản thân có 37.5%→75% xác suất nhận 1 trạng thái: Liên Kích, Quan Sát, Ắt Trúng, duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tỏa Nhuệ挫銳 Chiến đấu 3 hiệp đầu, làm cho cá thể quân địch rơi vào trạng thái Suy Nhược, khi gây ra sát thương có 32.5%→65% xác suất không thể gây ra sát thương | S | Chỉ huy | Khống chế | Một quân địch | 100% |
| Nghịch Giang Diêu Lỗ溯江搖櫓 Trong khi chiến đấu, mỗi hiệp có 25%→50% xác suất Tịnh Hóa bản thân, khi bản thân gây ra sát thương sẽ có 17.5%→35% xác suất khiến 1 quân địch ngẫu nhiên rơi vào trạng thái Kế Tận hoặc Chấn Động, duy trì 1 hiệp, mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, khi nhận phải sát thương, có 30%→60% xác suất gây ra sát thương loại tương ứng cho 1 quân địch (tỷ lệ sát thương 25%→50%, bị thuộc tính tương ứng ảnh hưởng); khi bản thân là Tướng Chính, xác suất kích hoạt Tịnh Hóa tăng 5%→10% | S | Bị động | Khống chế | Một quân địch | 100% |
| Tứ Diện Sở Ca四面楚歌 Chuẩn bị 1 hiệp, phóng trạng thái Trúng Độc cho nhóm quân địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 72%→144%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Tửu Trì Nhục Lâm酒池肉林 Trong chiến đấu, mỗi hiệp khiến Võ Tướng nam phe ta nhận 2%→4% Làm Phản (khi tạo thành sát thương Binh Đao, khôi phục cho bản thân lượng Binh Lực nhất định dựa trên lượng sát thương) và 10 điểm Võ Lực, có thể cộng dồn, duy trì đến khi kết thúc chiến đấu; Kể từ hiệp chiến đấu thứ 5, mỗi hiệp tạo ra sát thương Binh Đao đến toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 30%→60%, khi bản thân là Tướng Chính, tỷ lệ sát thương tăng đến 40%→80%) | S | Bị động | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Uy Chấn Hoa Hạ威震華夏 Chuẩn bị 1 hiệp, tấn công cực mạnh toàn quân địch (TL Sát thương 90%→180%) và có 50% xác suất (Khi bản thân là Tướng Chính, tăng đến 65%) kèm thêm 1 hiệp Giao Binh Khí, Kế Tận (Hai loại trạng thái được phán định độc lập), và tăng 18%→36% Sát thương binh đao mà bản thân gây ra, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 35% |
| Uy Mưu Vô Địch威謀靡亢 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) trạng thái Suy Nhược, duy trì 2 hiệp; nếu mục tiêu đã ở trạng thái Suy Nhược sẽ khiến mục tiêu rơi vào trạng thái Đảo Phản (tỉ lệ sát thương 79%→158%, chịu ảnh hưởng của một trong hai mục cao nhất giữa Võ Lực hoặc Trí Lực, bỏ qua phòng ngự), duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→40%) | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Vi Sư Tất Khuyết圍師必闕 Trong chiến đấu, khi nhóm quân địch (2 người) trong trạng thái Bỏ Chạy hoặc Đảo Phản sẽ tiến hành áp chế quân địch, khiến sát thương Mưu Lược phe địch gây ra giảm 19.5%→39% (Thống Soái ảnh hưởng, sau khi kích hoạt mỗi hiệp giảm dần 1/3), chiến đấu hiệp thứ 2 sẽ khiến toàn thể quân địch rơi vào trạng thái Đảo Phản (tỉ lệ sát thương 60%→120%, chịu ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất giữa Võ Lực hoặc Trí Lực, bỏ qua phòng ngự), duy trì 2 hiệp. Khi chính mình là chủ tướng, mức giảm sát thương Mưu Lược tăng đến 22.5%→45% | S | Chỉ huy | Giảm ích | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Văn Tụ Ảnh Tòng雲聚影從 Trong chiến đấu, khi bản thân sắp nhận phải tấn công thường, có 50% xác suất khiến một võ tướng cùng phe có Võ Lực cao nhất nhận hiệu ứng Phản kích (Võ Lực ảnh hưởng) (tỷ lệ sát thương 50%→100%) và trạng thái Cấp cứu, khi nhận sát thương có 15%→30% xác suất hồi phục Binh lực (tỷ lệ trị liệu 50%→100%, Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp, sau đó khiến mục tiêu gánh chịu đòn tấn công thường này thay cho bản thân | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Vô Song Thượng Tướng无双上将 Gây cho Võ Tướng quân địch có Võ Lực cao nhất sát thương binh đao (tỷ lệ sát thương 123%→246%), và nhận trạng thái Phá trận (khi gây ra sát thương bỏ qua Thống Soái và Trí Lực của mục tiêu), duy trì 1 hiệp | B | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 25% |
| Vô Đương Phi Quân無當飛軍 Tiến bậc Lính Cung thành Vô Đương Phi Quân Bách Phát Bách Trúng: Giúp Thống Soái, Tốc Độ của toàn quân ta tăng 11→22 điểm, hiệp đầu thi triển trạng thái Trúng Độc cho nhóm địch (2 người) (tỷ lệ sát thương 40%→80%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực), duy trì 3 hiệp; Nếu Vương Binh Thống lĩnh, thì triển trạng thái Trúng Độc cho toàn thể quân địch | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Võ Phong Trận武鋒陣 Khi Binh Chủng Ăn Ý của 3 võ tướng quân ta đều khác nhau, chiến đấu 5 hiệp đầu, chủ tướng quân ta có 80% xác suất ưu tiên trở thành mục tiêu nhận chiến pháp quân địch, và khiến sát thương những chiến pháp này gây ra giảm 15%→30% (chịu ảnh hưởng của Thống Soái chủ tướng); trong chiến đấu, ở hiệp số lẻ khiến phó tướng có Binh Chủng Ăn Ý tương đối thấp phục hồi binh lực cho một quân ta (tỉ lệ trị liệu 92%→184%); ở hiệp số chẵn khiến sát thương mà phó tướng có Binh Chủng Ăn Ý tương đối cao gây ra tăng 7.5%→15% (có thể cộng dồn) | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Văn Võ Song Toàn文武雙全 Trong chiến đấu, mỗi lần bản thân gây ra sát thương Mưu Lược sẽ tăng 15→30 điểm Trí Lực, tối đa cộng dồn 5 lần (sau khi cộng dồn đủ 5 lần sẽ nhận thêm 10% Công Tâm); mỗi lần gây ra sát thương Binh Đao sẽ tăng 15→30 điểm Võ Lực, tối đa cộng dồn 5 lần (sau khi cộng dồn đủ 5 lần sẽ nhận thêm 10% Làm Phản) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Vương Tá Chi Tài王佐之才 Tăng cho Võ Tướng 36→72 Chính Trị | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Vạn Tiễn Tề Phát萬箭齊發 Chuẩn bị 1 hiệp, tạo sát thương binh đao cho toàn thể quân địch (Tỷ lệ sát thương 70%→140%), và có 75% xác suất tạo trạng thái Bỏ Chạy (Tỷ lệ sát thương 60%→120%, chịu ảnh hưởng Võ Lực), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 40% |
| Vận Trù Quyết Toán運籌決算 Chuẩn bị 1 hiệp, phát động 1 lần tấn công Mưu Lược cho toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 88%→176%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 45% |
| Xế Đao Chước Địch掣刀斫敵 Khiến cá thể quân địch tăng 7.5%→15% sát thương binh đao phải chịu, và gây (tỷ lệ sát thương 104%→208%) sát thương binh đao và trạng thái Chấn Động cho kẻ đó, duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Xử Từ Bất Hoặc處茲不惑 Khiến một nhóm quân địch (2 người) có 30%→60% xác suất nhận ngẫu nhiên trạng thái Đốt Cháy (bị Trí Lực ảnh hưởng), Trúng Độc (bị Trí Lực ảnh hưởng), Bỏ chạy (bị Võ Lực ảnh hưởng), mỗi hiệp gây ra sát thương liên tục (tỷ lệ sát thương 70%), mỗi loại trạng thái được tính riêng, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Yên Nhân Gào Thét燕人咆哮 Chiến đấu hiệp thứ 2, 4, phát động tấn công binh đao lên toàn thể quân địch (Tỷ lệ sát thương 52%→104%); Nếu mục tiêu trong trạng thái Giao Binh Khí hoặc Kế Tận, thì Thống Soái của mục tiêu giảm 25%→50%, duy trì 2 hiệp, khi bản thân là Tướng Chính, hiệp thứ 6 phát động tấn công binh đao lên toàn thể quân địch (Tỷ lệ sát thương 44%→88%) | S | Bị động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Ích Kỉ Kim Cổ益其金鼓 Chế giễu toàn thể quân địch, khi bản thân sắp nhận phải tấn công thường, sẽ trị liệu 1 quân ta ngẫu nhiên (tỷ lệ trị liệu 37.5%→75%, bị Võ Lực hoặc Trí Lực bên nào cao hơn thì sẽ ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Xuất Đao Như Sấm刀出如霆 Chuẩn bị 1 hiệp, bản thân và một đơn vị đồng đội nhận được 15%→30% Làm Phản trong 2 hiệp, và gây sát thương binh đao (TL Sát thương 90%→180%) cùng trạng thái Lược Trận lên một đơn vị địch, lặp lại 3 lần; Khi trạng thái Lược Trận cộng dồn hai lần, xóa bỏ trạng thái Lược Trận và khiến mục tiêu tăng 15%→30% sát thương binh đao phải chịu, có thể cộng dồn; Nếu đồng thời xuất chiến cùng Trương Bào, thì một đơn vị đồng đội đảm bảo chọn Trương Bào | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Đoạt Hồn Hiệp Phách奪魂挾魄 Lấy trộm 19→38 Võ Lực, Trí Lực, Tốc Độ, Thống Soái của 1 quân địch (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp, được cộng dồn 2 lần | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 55% |
| Đài Quan Quyết Chiến抬棺決戰 Chuẩn bị 1 hiệp, xóa hiệu quả tăng ích của nhóm địch (2-3 người), và gây cho nhóm địch sát thương Binh Đao (Tỷ lệ sát thương 127.5%→255%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Đánh Bại Quân Địch折衝禦侮 Sau khi tấn công thường, làm cho cá thể quân địch ngẫu nhiên giảm 100 điểm Thống Soái và Trí Lực, duy trì 2 hiệp; nếu bản thân không phải là Tướng Chính, sẽ khiến Tướng Chính quân ta nhận thêm 2 lần Chống Đỡ, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→45%) | S | Bùng nổ | Tăng ích | Một quân địch | 45% |
| Đánh Đâu Thắng Đó所向披靡 Chuẩn bị 1 hiệp, phát động 1 lần tấn công Binh Đao cho toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 123%→246%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 35% |
| Đăng Phong Hãm Trận登鋒陷陣 Tạo sát thương binh đạo cho cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 104%→208%) và khiến hắn Giao Binh Khí (không thể tấn công thường), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 55% |
| Đương Phong Thôi Quyết當鋒摧決 Sau khi tấn công thường, lại phát động thêm 1 lần tấn công Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 91%→182%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và Nguy Báo 1 hiệp | S | Bùng nổ | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Đại Kích Sĩ大戟士 Tiến bậc Lính Thương thành Đại Kích Sĩ Tung Hoành Ngang Dọc: Võ Lực toàn thể quân ta tăng 7→14 điểm, khi tiến hành tấn công thường, có 35% xác suất gây cho 1 quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 61%→122%); Nếu Trương Cáp thống lĩnh, thì xác suất phát động tăng 40% và Trương Cáp nhận 22.5%→45% Liên Kích | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Kế Hoạch Quyết Đoán定謀貴決 Khiến 1 cá thể có binh lực cao nhất quân địch chế giễu toàn thể quân ta, và khiến sát thương mà hắn chịu phải tăng 20%, có thể cộng dồn, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→50%) | S | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 50% |
| Lục Lực Thượng Quốc戮力上國 Khi ủy nhiệm làm Quan Chủ Chính, thời gian tăng cấp hạ tầng xây dựng giảm 15%→30% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Độc Hành Phó Đấu獨行赴鬥 Chế Giễu toàn thể quân địch, đồng thời tăng cho bản thân 20%→40% Thống Soái, nếu quân địch đã bị Chế Giễu, thì bản thân có 60% xác suất ưu tiên trở thành mục tiêu của Chiến Pháp quân địch đó, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Độc Tuyền Cự Thục毒泉拒蜀 Đối với cá thể quân địch (80% xác suất chọn Võ Tướng quân địch có Thống Soái cao nhất) thi triển 2 hiệp Kịch Độc và khiến quân địch đó khi chịu phải tấn công thường sẽ cộng dồn 1 tầng Kịch Độc, Kịch Độc khi cộng dồn đến 3 tầng hoặc khi biến mất (bao gồm bị Tịnh Hóa) sẽ gây sát thương Mưu Lược cho toàn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 75%→150%, mỗi 1 tầng Kịch Độc tỷ lệ sát thương tăng 20%→40%, chịu ảnh hưởng của Trí Lực), đồng thời xóa mọi thời gian CD Chiến Pháp của bản thân, Man Tộc phe ta gây ra sát thương không phải đánh thường cũng sẽ tăng số tầng Kịch Độc, sau khi phát động Chiến Pháp này sẽ vào 1 hiệp CD | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 60% |
| Ưng Thị Lang Cố鷹視狼顧 4 hiệp đầu, mỗi hiệp sẽ có 80% xác suất khiến bản thân nhận 3.5%→7% Công Tâm hoặc 3.5%→7% Kỳ Mưu (mỗi loại hiệu quả nhiều nhất cộng dồn 2 lần); Từ hiệp thứ 5 trở đi, mỗi hiệp tạo sát thương Mưu Lược cho 1-2 cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 77%→154%, chịu ảnh hưởng Trí Lực); Khi bản thân là Tướng Chính, nhận 8%→16% Kỳ Mưu | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Biết Mình Biết Ta知己知彼 Hiệp chiến đấu đầu tiên, khiến sát thương toàn thể địch ta gây ra giảm 25%→45% (Trí Lực ảnh hưởng); Từ hiệp thứ 2 trở đi, mỗi hiệp có 25%→45% xác suất (Mị Lực ảnh hưởng) khiến sát thương đồng đội phe ta gây ra tăng 3%→6% (chịu ảnh hưởng thuộc tính cao nhất), có thể cộng dồn, duy trì đến khi kết thúc chiến đấu | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Công Bất Đường Quyên功不唐捐 Trong chiến đấu, sát thương Chiến Pháp Chủ Động tự mang của bản thân tăng 15%→30% và nhận 15%→30% Công Tâm, từ hiệp thứ 2 trở đi, trạng thái tiêu cực do bản thân gây ra có 35%→70% xác suất (ảnh hưởng bởi Trí Lực) không thể bị giải trừ | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Cương Nhu Kết Hợp剛柔並濟 Mỗi khi bắt đầu hiệp, có 30%→60% xác suất (thuộc tính cao nhất ảnh hưởng) khiến Võ Tướng binh lực thấp nhất phe ta giảm 3%→6% sát thương phải chịu (thuộc tính cao nhất ảnh hưởng), và 30%→60% xác suất (thuộc tính cao nhất ảnh hưởng) khiến Võ Tướng binh lực cao nhất phe địch giảm 3%→6% sát thương gây ra (thuộc tính cao nhất ảnh hưởng), có thể cộng dồn, duy trì 2 hiệp. Khi bản thân hành động mỗi hiệp, có 17.5%→35% xác suất (thuộc tính cao nhất ảnh hưởng) khiến toàn quân ta miễn dịch Cấm Trị Liệu, mỗi mục tiêu phán đoán độc lập, duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Giải Phiền Vệ解煩衛 Tiến bậc Lính Thương thành Giải Phiền Vệ vô địch: Trong chiến đấu, tốc độ toàn thể quân ta tăng 18→36 điểm, và sau khi Võ Tướng có tốc độ nhanh nhất phe ta tấn công thường, có 30% xác suất gây 1 lần sát thương lên cá thể quân địch (Tỷ lệ sát thương 18%→36%, Võ Lực hoặc Trí Lực bên nào cao hơn sẽ ảnh hưởng, kèm theo 40% sát thương thuộc tính tốc độ của Tướng này), nếu không có hiệu lực thì sẽ phục hồi binh lực nhất định của cá thể quân ta (Tỷ lệ trị liệu 36%→72%, Võ Lực hoặc Trí Lực bên nào cao hơn sẽ ảnh hưởng); Nếu Hàn Đương thống lĩnh, tỷ lệ sát thương cơ bản sẽ tăng đến 36%→72% | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Không Đánh Mà Thắng非攻制勝 Chiến đấu bắt đầu từ hiệp 3, mỗi lần đơn thể có Võ Lực cao nhất phe ta gây sát thương Binh Đao, sẽ trị liệu cho đơn thể có Binh Lực thấp nhất phe ta, lượng Chữa Trị bằng 10%→20% sát thương lần này (Ảnh hưởng bởi Võ Lực của Võ Tướng gây sát thương) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Lâm Nguy Cứu Chủ臨危救主 Trong chiến đấu, toàn quân ta cứ tấn công thường 2 lần, có 25%→50% xác suất (chịu ảnh hưởng tốc độ) trị liệu cho 1 mục tiêu quân ta (xác suất Trị Liệu 42.5%→85%, chịu ảnh hưởng bởi chỉ số cao hơn trong Võ Lực hoặc Trí Lực), và khiến sát thương Mưu Lược mà đơn vị có binh lực thấp nhất quân ta phải chịu giảm 6%→12% (chịu ảnh hưởng tốc độ), có thể cộng dồn, duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Lâm Phong Quyết Địch臨鋒決敵 Khiến bản thân vào trạng thái Liên Kích và Miễn Dịch Giao Binh Khí, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 55% |
| Ngư Lân Trận魚鱗陣 Trong chiến đấu, Thống Soái Phó Tướng quân ta tăng 27.5→55; Và 3 hiệp đầu khi Phó Tướng phải chịu sát thương có 12.5%→25% xác suất (bị Võ Lực và Thống Soái Chủ Tướng ảnh hưởng) nhận được 1 lần Chống Đỡ, từ hiệp thứ 5 trở đi, khi Chủ Tướng phải chịu sát thương có 12.5%→25% xác suất (bị Võ Lực và Thống Soái Chủ Tướng ảnh hưởng) nhận được Trị Liệu (tỉ lệ Trị Liệu 15%→30%, bị Thống Soái ảnh hưởng) | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Ngự Địch Bình Chướng禦敵屏障 Chiến đấu 4 hiệp đầu, khiến sát thương Tập thể quân ta (2 người) phải chịu giảm 12.5%→25% | A | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Nhân Lợi Chế Quyền因利制權 Khiến quần thể quân ta (2-3 người) nhận 12.5%→25% Né Tránh (Chịu ảnh hưởng của mục cao hơn trong: Tốc Độ hoặc Thống Soái), duy trì 1 hiệp, sau khi phát động Chiến Pháp này sẽ vào 1 hiệp CD (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2-3 người) | 55% |
| Nhạn Hành Trận雁行陣 Mỗi hiệp chiến đấu có 17.5%→35% xác suất (Bị ảnh hưởng bởi Thống Soái của người mang theo) thực hiện hiệu ứng sau: Chuyển hiệu ứng giảm ST phải chịu của Võ Tướng quân địch ngẫu nhiên cho Võ Tướng quân ta ngẫu nhiên (Sau khi chuyển duy trì 1 hiệp); chuyển ngẫu nhiên 1-2 loại trạng thái xấu của nhóm quân ta cho quân địch ngẫu nhiên (Sau khi chuyển duy trì 1 hiệp); Để Võ Tướng Thống Soái thấp nhất bên ta đánh cắp 5→10 Thống Soái của toàn quân địch (Bị ảnh hưởng bởi Thống Soái của người mang theo, duy trì 1 hiệp); Xác suất mỗi loại hiệu ứng được phán định độc lập | S | Trận pháp | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Phi Hùng Quân飛熊軍 Tiến bậc Lính Kỵ thành Phi Hùng Quân dũng bất khả đương: Toàn quân ta tăng 8%→16% hiệu quả trị liệu nhận được, khi Tướng Chính phe ta hành động mỗi hiệp, có 60% xác suất gây sát thương Mưu Lược cho nhóm quân địch (2 người) (Tỷ lệ sát thương 32%→64%, chịu ảnh hưởng bởi lượng trị liệu tích lũy mà toàn thể quân ta tạo ra, sau khi kích hoạt sẽ đặt lại tiến độ tích lũy); Nếu Đổng Trác thống lĩnh, sẽ tăng 10%→20% hiệu quả trị liệu nhận được | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Thâm Tàng Nhược Hư深藏若虛 Trong chiến đấu, mỗi hiệp trị liệu bản thân 1-3 lần (tỷ lệ Trị Liệu 19.5%→39%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và có 17.5%→35% xác suất (bị Trí Lực ảnh hưởng) khiến bản thân trong 1 hiệp sát thương phải chịu giảm 10%→20% (bị Trí Lực ảnh hưởng, nếu bản thân hành động trong Trạng thái khống chế, giá trị cơ bản tăng đến 17.5%→35%) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thôi Phong Đoạn Nhẫn摧鋒斷刃 Sau khi Tấn Công Thường, gây ra 3 lần sát thương Binh Đao lên một đơn vị quân địch (tỷ lệ sát thương 33%→66%, chọn mục tiêu độc lập mỗi lần), nếu Võ Lực của mục tiêu thấp hơn bản thân thì khiến nó giảm 10%→20% sát thương gây ra (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực), duy trì 1 hiệp | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 45% |
| Thượng Binh Phạt Mưu上兵伐謀 Lần lượt phát động 1 lần tấn công Mưu Lược cho Võ Tướng quân địch có Binh Lực thấp nhất, Võ Lực cao nhất và Trí Lực thấp nhất, (Tỷ lệ sát thương 64%→128%, Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 40% |
| Trung Dũng Nghĩa Liệt忠勇義烈 Trong chiến đấu, bản thân mỗi hiệp có 30%→60% tỷ lệ nhận hiệu quả sau: Tỷ lệ phát động chiếp pháp chủ động tăng 3%→6% (chịu ảnh hưởng Võ Lực); Võ Lực, Thống Soái, Trí Lực tăng 22.5→45; 14%→28% Làm Phản, duy trì 1 hiệp, mỗi loại hiệu quả sẽ được tính riêng | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tị Thực Kích Hư避實擊虛 Phát động 1 lần tấn công Binh Đao vào cá thể quân địch có Thống Soái thấp nhất (tỷ lệ sát thương 92.5%→185%) | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 50% |
| Dưỡng Sức Đợi Chiến蓄勢待發 Khi chiến đấu, bản thân nhận được 10%→20% Trí Lực, 10%→20% Thống Soái và Tiến Công Trước, nhưng không thể gây sát thương; Mỗi hiệp có 17.5%→35% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) giúp nhóm quân ta (1-2 người) nhận được 1 hiệp 10%→20% Né Tránh (bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Đồng Lòng Hợp Sức勠力同心 Thực hiện ngẫu nhiên 1-4 lần: Trị Liệu một quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 51%→102%, Trí Lực ảnh hưởng), đồng thời khiến mục tiêu tăng 8→16 Thống Soái (Trí Lực ảnh hưởng), có thể cộng dồn, duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Trị liệu | Một quân ta | 50% |
| Ám Tàng Huyền Cơ暗藏玄機 Sau khi tấn công thường, lại phát động thêm 1 lần tấn công Binh Đao vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 72%→144%), nếu mục tiêu là tướng chính quân địch thì sẽ gây thêm 1 lần tấn công Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 46%→92%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Ám Tiễn Nan Phòng暗箭難防 Chuẩn bị 1 hiệp, phát động một lần tấn công Binh Đao cho nhóm địch (2 người) (TL Sát thương 130%→260%); và có 30%→60% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Tốc Độ) Bắt một Võ Tướng quân địch (Hiệu ứng bắt không thể bị xóa bỏ), khiến nó không thể hành động và gây sát thương, cấm sử dụng Chỉ Huy và Chiến Pháp bị động, vào trạng thái Cấm Trị Liệu, và không bị Võ Tướng đồng minh chọn làm mục tiêu, duy trì 2 hiệp; Chỉ được bắt đồng thời một Võ Tướng, nếu đã có Võ Tướng địch bị bắt khi thi triển, thì đổi sang thành gây sát thương binh đao lên nó (TL Sát thương 265%→530%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Ám Triều Dũng Động暗潮洶湧 Chuẩn bị 1 hiệp, gây ra 1 lần tấn công Binh Đao cho tướng chính quân địch (tỷ lệ sát thương 136%→272%) | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Án Đồ Tác Kí按圖索驥 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Luyện Ngựa, tăng 2%→4% xác suất sản sinh ra ngựa tốt | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Áp Chế壓制 Khiến sát thương gây ra của Tập thể địch (2 người) giảm 7.5%→15%, duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 25% |
| Uyên Bác博聞 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan giao dịch, tỷ lệ giao dịch tăng 0.7%→1.4% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Dày Công Tôi Luyện百鍊成鋼 Tăng 18→36 điểm Võ Lực, Trí Lực, Thống Soái, Tốc Độ của bản thân | A | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Bạch Mi白眉 Trong quá trình chiến đấu, xác suất phát động Chiến Pháp chủ động của bản thân tăng 6%→12% | A | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Bạo Liễm Tứ Phương暴斂四方 Phát động 2 lần tấn công Binh Đao vào cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 51%→102%), nếu mục tiêu ở trong trạng thái Chấn Động, sẽ gây ra trạng thái Cấm Trị Liệu cho mục tiêu, duy trì 2 hiệp, 2 lần tấn công mục tiêu được giám định riêng | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 45% |
| Băng Bó包紮 Trị Liệu ngẫu nhiên một quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 80%→160%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | B | Chủ động | Trị liệu | Một quân Đồng Minh | 30% |
| Bất Nhục Sứ Mệnh不辱使命 Gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 110%→220%), và có 15%→30% xác suất phóng trạng thái Chấn Động, duy trì 1 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Tư Duy Sáng Tạo別具匠心 Bản thân Mị Lực tăng 15→30 | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Cao Chiêm Viễn Chúc高瞻遠矚 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan giao dịch, tỷ lệ giao dịch tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Luyện Gấp急馴 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Luyện Ngựa, thời gian Luyện Ngựa giảm 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Lấy Nhu Chế Cương至柔動剛 Trong chiến đấu, sát thương công thường toàn thể địch ta giảm 17.5%→35%, khi bản thân chịu sát thương có 25%→50% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) trộm từ nguồn gây sát thương 5→10 điểm thuộc tính (ngẫu nhiên 1 loại trong Trí Lực, Thống Soái, Tốc Độ, chịu Trí Lực ảnh hưởng, có thể cộng dồn, duy trì 5 hiệp); Toàn thể quân ta sau khi công thường, bản thân có 25%→50% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) gây cho cá thể quân địch 1 lần sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 53%→106%, Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Mưu Lược đơn | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Chỉ Qua Vi Vũ止戈為武 Sau khi công thường, phát động một lần tấn công binh đao lên mục tiêu (Tỉ lệ Sát thương 97.5%→195%) và gây cho nó 1 hiệp Giao Binh Khí | S | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Chỉnh Đốn Quân Ngũ整軍經武 Trong hiệp chiến đấu số lẻ, làm giảm 15%→30% sát thương bản thân phải chịu (Bị ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất của bản thân); Trong hiệp số chẵn, tăng 15→30 điểm Thống Soái và Trí Lực bản thân (Bị ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất của bản thân) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thợ Rèn鑄匠 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Sắt, sản lượng Mỏ Sắt tăng 0.7%→1.4% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Tinh Thông Làm Ruộng種田精通 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Lương Thảo, thu hoạch lương thực Đồn Điền tăng 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Đích Đến Cuối Cùng眾望所歸 Giúp nhóm (2 người) quân ta hồi phục binh lực nhất định (tỉ lệ trị liệu 36%→72%, bị Thống Soái ảnh hưởng), đồng thời giúp 1 Võ Tướng có Võ Lực cao nhất quân ta phát động 1 lần tấn công Binh Đao lên 1 Võ Tướng phe địch (tỉ lệ sát thương 43%→86%); Võ Tướng có Trí Lực cao nhất phát động 1 lần tấn công Mưu Lược lên 1 Võ Tướng phe địch (tỉ lệ sát thương 43%→86%); Nếu người có Võ Lực cao nhất và người có Trí Lực cao nhất quân ta là cùng một người, thì tỉ lệ sát thương của 2 lần tấn công đều giảm còn 36%→72% | S | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 40% |
| Mưu Lược Tung Hoành機略縱橫 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) trạng thái Đốt Cháy, Trúng Độc (tỷ lệ sát thương 29%→58%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 45% |
| Cường Công強攻 Khiến bản thân rơi vào trạng thái Liên Kích, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 25%→45%) | A | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 45% |
| Rượu Độc鳩毒 Gây ra Rượu Độc cho cá thể quân địch, giảm 30%→60% Võ Lực (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp, sau 1 hiệp độc phát tác gây sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 113%→226%, bị Trí Lực ảnh hưởng) đồng thời giảm 30→60 điểm Thống Soái (bị Trí Lực ảnh hưởng), có thể cộng dồn vô hạn, duy trì tới khi kết thúc chiến đấu | S | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 70% |
| Tâm Sự談心 Khiến một quân ta miễn nhiễm Hỗn Loạn, duy trì 3 hiệp (Xác suất phát động 23%→45%) | B | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 45% |
| Lính Đan Dương丹陽兵 Tiến bậc Lính Khiên thành Lính Đan Dương dũng mãnh vô uy: Thống Soái toàn thể quân ta tăng 18→36 điểm, và trước khi bắt đầu mỗi hiệp, căn cứ vào sát thương binh đao toàn thể quân ta gây ra ở hiệp trước để nhận tỷ lệ Lính Đan Dương nhất định, được cộng dồn (Khi quân ta chịu sát thương mưu lược, sẽ tiêu hao Lính Đan Dương để chống đỡ 18%→36% sát thương Mưu Lược, số lượng Lính Đan Dương mỗi hiệp sẽ suy giảm 10%); Nếu Đào Khiêm thống lĩnh, thì tỷ lệ chống đỡ sẽ tăng đến 20%→40% | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Đấu Trí鬥智 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 77.5%→155%) | B | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 30% |
| Lập Lờ Đánh Tráo移花接木 Tăng 9%→18% trị liệu toàn quân ta và địch nhận được (bị ảnh hưởng bởi Thuộc tính cao nhất của bản thân), và chuyển 13%→26% trị liệu mà địch nhận được (bị ảnh hưởng bởi Thuộc tính cao nhất của bản thân) cho bản thân, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 25%→50%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 50% |
| Lấy Ít Đánh Nhiều以寡敵眾 Chiến đấu hiệp thứ 2, 4, 6, hồi phục Binh Lực bản thân (tỉ lệ Trị Liệu 144%→288%, ảnh hưởng bởi Võ Lực) và nâng cao bản thân 5%→10% Võ Lực; Chiến đấu hiệp thứ 5, gây cho toàn thể quân địch sát thương Binh Đao (tỉ lệ sát thương 36%→72%) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Chốt Đuôi殿後 Tăng cho bản thân 15→30 điểm Võ Lực, nếu bản thân là Phó Tướng sẽ tăng thêm 20→40 điểmThống Soái, duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 25% |
| Diệu Thư Minh Thạch妙書銘石 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Đá, sản lượng đá tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Định Quân Trảm Tướng定軍斬將 Chuẩn bị 1 hiệp, gây sát thương Binh Đao lên toàn quân địch (tỷ lệ sát thương 98%→196%) và làm giảm 16%→32% sát thương nó gây ra (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực), duy trì 2 hiệp, sau đó giúp toàn quân ta miễn dịch Kế Tận trong 2 hiệp | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 35% |
| Đồ Kỷ Thượng Nhục屠几上肉 Gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 75%→150%) và tấn công Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 75%→150%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Đoản Binh Tương Kiến短兵相接 Khiến cá thể quân địch giảm 15→30 điểm Thống Soái, duy trì 1 hiệp, và gây ra 1 lần tấn công Binh Đao đối với mục tiêu này (tỷ lệ sát thương 105%→210%) | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Khí Độc毒氣 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho một tướng quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 50%→100%) và phóng trạng thái Trúng Độc, mỗi hiệp gây ra sát thương liên tục (tỷ lệ sát thương 25%→50%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Đi Đầu Cùng Chiến同戰身先 Cho toàn quân ta nhận được 1 lần Chống Đỡ, và giúp Võ Tướng ngẫu nhiên của quân ta trong 1 hiệp sau khi trúng công thường có 17.5%→35% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái) gây một lần sát thương binh đao lên một địch (Tỉ lệ Sát thương 10%→20%, có thể kích hoạt hiệu ứng tạo bởi Công Thường); Chiến Pháp này sau mỗi lần phát động bị giảm 10% xác suất phát động nhưng tăng 10%→20% tốc độ bản thân | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 70% |
| Dưỡng Binh Thiên Nhật養兵千日 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Sứ Luyện Binh, kinh nghiệm Luyện Binh tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Dưỡng Mã Hữu Đạo養馬有道 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Luyện Ngựa, Luyện Ngựa tiêu hao giảm 2%→4% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Giản Chính簡政 Tăng 8→16 Chính Trị của Võ Tướng | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Hậu Phát Chế Nhân後發制人 Khi bị tấn công thường sẽ tiến hành 1 lần phản kích vào người tấn công (tỷ lệ sát thương 26%→52%) | A | Bị động | Binh đao đơn | Một quân địch | 100% |
| Hổ Hầu虎侯 Trong chiến đấu, khi nhóm quân ta phát động hoặc chịu tấn công thường, bản thân có 22.5%→45% xác suất khiến Thống Soái toàn thể quân ta tăng 7.5→15 điểm, có thể cộng dồn 5 lần, duy trì 2 hiệp, và gây sát thương Binh Đao cho đơn thể quân địch (tỷ lệ sát thương 33%→66%) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Hỏa Công火攻 Gây cho một tướng quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 75%→150%) | B | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 40% |
| Phản Kích還擊 Khiến bản thân nhận trạng thái Phản kích (mỗi lần bị tấn công thường sẽ gây sát thương cho người tấn công, tỷ lệ sát thương 30%→60%), duy trì 1 hiệp | B | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 35% |
| Quét Sạch橫掃 Khiến bản thân nhận trạng thái tấn công nhóm (tỷ lệ sát thương 20%→40%), duy trì 1 hiệp | B | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 30% |
| Hư Thực Kỳ Mưu虛實奇謀 Trong trận đấu, nếu Binh Chủng ăn ý của chủ tướng quân ta là A, giúp thuộc tính chiến đấu tăng 4%→8% (bị Trí Lực ảnh hưởng), nếu là S, giúp xác suất phát động Chiến Pháp Chủ Động tự mang tăng 4%→8% (bị Trí Lực ảnh hưởng); và mỗi hiệp có 25%→50% xác suất (bị Trí Lực ảnh hưởng) giúp nhóm (2-3 người) quân ta vào trạng thái Cương Nghị 1 hiệp: 17.5%→35% xác suất (bị Trí Lực ảnh hưởng) không chịu ảnh hưởng trạng thái tiêu cực quân địch | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Huệ Chất Lan Tâm蕙質蘭心 Trong chiến đấu, Thống Soái toàn thể quân ta tăng 10→20 (chịu ảnh hưởng Trí Lực mỗi người), và bản thân nhận 7 tầng hiệu quả Lan Tâm, mỗi tầng khiến sát thương mà bản thân gây ra và phải chịu giảm 5%→10%; Khi bản thân chịu sát thương, tiêu hao 1 tầng hiệu quả Lan Tâm và có 50% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) Trị Liệu cá thể quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 111%→222%, Trí Lực ảnh hưởng), khi lần đầu Lan Tâm giảm đến tầng 4, sát thương Binh Đao toàn thể địch ta gây ra giảm 10%→20% (Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Huy Binh Mưu Thắng揮兵謀勝 Trong chiến đấu, mỗi khi quân ta tiêu hao Chống Đỡ, khiến cá thể quân ta hồi phục binh lực nhất định (tỉ lệ trị liệu 47%→94%, chịu Trí Lực ảnh hưởng), khi kết thúc thời gian duy trì Chống Đỡ nhưng chưa tiêu hao, sẽ khiến Võ Tướng có Võ Lực cao nhất quân ta phát động một lần sát thương binh đao với Võ Tướng ngẫu nhiên của quân địch (tỉ lệ sát thương 47%→94%); Trong 3 hiệp đầu, mỗi hiệp có 30%→60% xác suất (chịu Trí lực ảnh hưởng, khi bản thân là Tướng Chính, tỉ lệ cơ bản tăng đến 35%→70%) khiến quần thể quân ta (2-3 người) nhận 1 lần Chống Đỡ, duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Vung Chém揮砍 Gây cho một tướng quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 62.5%→125%) | B | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 50% |
| Huy Quân Kết Trận麾軍結陣 Có hiệu lực khi Chiến Pháp tự mang là Chiến Pháp Chủ Động: Trong 4 hiệp đầu của trận chiến, xác suất phát động Chiến Pháp chủ động của bản thân tăng lên (3.3%→6%, nếu là Chiến Pháp chuẩn bị sẽ tăng 6.6%→12%, chịu ảnh hưởng bởi tổng Võ Lực và Thống Soái); trước khi hành động ở hiệp thứ 5 của trận chiến, thực hiện 3-6 lần (số lần thực hiện chịu ảnh hưởng bởi tổng Võ Lực và Thống Soái của toàn thể phe ta), gây Sát thương Binh đao cho một quân địch ngẫu nhiên (tỷ lệ sát thương 59.4%→108%, chịu ảnh hưởng bởi lượng Sát thương Binh đao đã gây ra của toàn thể phe ta) hoặc trị liệu cho đồng đội có Binh Lực thấp nhất của phe ta (tỷ lệ trị liệu 59.4%→108%, chịu ảnh hưởng bởi lượng trị liệu đã gây ra của phe ta) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Kế Định Mưu Quyết計定謀決 Lấy trộm Võ Tướng có Trí Lực cao nhất phe địch 12→24 điểm Trí Lực (chịu ảnh hưởng Trí Lực); Đồng thời trước mỗi lần bản thân thử phát động Chiến Pháp chủ động, khôi phục cá thể quân ta binh lực nhất định (tỉ lệ trị liệu 32%→64%, chịu Trí Lực ảnh hưởng) | S | Bị động | Trị liệu | Tôi | 100% |
| Khắc Tôn Họa Nhất克遵畫一 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Đá, sản lượng đá tăng 1.5%→3% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Chặt Đốn砍伐 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Gỗ, sản lượng gỗ tăng 0.7%→1.4% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Khiêm Nhường謙讓 Khiến sát thương cá thể quân ta phải chịu giảm 11%→22% (bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 3 hiệp | A | Chủ động | Tăng ích | Một quân ta | 40% |
| Liên Luỵ牽連 Sau khi tấn công thường, gây cho một tướng quân địch 1 lần Tấn Công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 60%→120%) | B | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Khiêu Khích挑釁 Chế Giễu toàn thể quân địch khiến chúng tấn công bản thân, duy trì 1 hiệp (Xác suất phát động 30%→60%) | B | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (3 người) | 60% |
| Khinh Dũng Phi Yến輕勇飛燕 Gây cho cá thể quân địch tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 42%→84%), phóng ngẫu nhiên 2-4 lần | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Khô Mộc Phùng Xuân枯木逢春 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Gỗ, thu hoạch gỗ Đồn Điền tăng 1.5%→3% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Xua Đuổi驅散 Xóa hiệu ứng tăng ích của toàn thể quân địch, và tăng 14→28 điểm Trí Lực của bản thân, duy trì 3 hiệp (Xác suất phát động 30%→45%) | A | Chủ động | Tăng ích | Tập thể địch (3 người) | 45% |
| Tùy Cơ Ứng Biến見機行事 Tăng 12→24 Chính Trị của Võ Tướng | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Hoa Kiên Cường堅強之花 Khi sắp chịu phải tấn công thường, 20%→38% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng, sau khi kích hoạt mỗi hiệp xác suất giảm 20%, hiệp mới sẽ đặt lại xác suất) khiến đồng đội có Võ Lực cao nhất tăng 7.8%→18.6% sát thương gây ra (Thống Soái ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp. Đồng đội mục tiêu sẽ tiến hành 1 lần giao đấu với kẻ địch tấn công, 2 bên phát động 1 lần tấn công thường lẫn nhau (phe ta ra tay trước), nếu Võ Tướng phe ta gây sát thương khá cao (bao gồm sát thương gây ra bởi Chiến Pháp, trang bị, đặc tính của Võ Tướng), thì có 18%→36.9% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng) nhận 2~3 loại hiệu quả trong số: Liên Kích, 17%→35% Phá Trận, 100%→172% Phản Kích, Tiến Công Trước, Ắt Trúng, duy trì 1 hiệp. Nếu Võ Tướng phe ta gây sát thương khá thấp, thì 18%→36.9% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) khôi phục Binh Lực cho mục tiêu (tỷ lệ Trị Liệu 100%→172%, Trí Lực ảnh hưởng) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Kiêu Dũng Thiện Chiến驍勇善戰 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 150%→300%) và tăng cho bản thân 20→40 điểm tốc độ, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Kiêu Kiện Thần Hành驍健神行 Gây cho cá thể quân địch trạng thái Giao Binh Khí, duy trì 1 hiệp, và bản thân nhận trạng thái Ắt Trúng, duy trì 2 hiệp, nếu mục tiêu đã bị Giao Binh Khí thì sẽ gây ra sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 156%, bị tốc độ ảnh hưởng) (Xác suất phát động 25%→45%) | A | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 45% |
| Kỵ Hổ Nan Hạ騎虎難下 Khi hữu quân ngoại trừ bản thân bị tấn công thường, có 20%→35% xác suất gây ra trạng thái Cấm Trị Liệu trong hiệp hiện tại cho hữu quân đó và gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 36%→72%) | A | Chỉ huy | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Lạc Lôi落雷 Gây cho một cá nhân ngẫu nhiên (có 5% xác suất phóng vào hữu quân) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 85%→170%, bị Trí Lực ảnh hưởng), và khiến sát thương Mưu Lược mục tiêu phải chịu tăng 9%→18%, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân khác | 50% |
| Lạc Phượng落鳳 Gây cho cá thể quân địch ngẫu nhiên sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 125%→250%), và Kế Tận 1 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Liệu Sự Như Thần料事如神 Gây cho tập thể quân địch (2 người) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 53%→106%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và khiến sát thương do chúng gây ra giảm 8%→16%, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Lỗ Mãng魯莽 Khiến bản thân nhận Quan Sát và 21%→42% Làm Phản, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 35% |
| Loan Cung Ấm Vũ彎弓飲羽 Sau khi tấn công thường, khiến mục tiêu tấn công giảm 75→150 điểm Thống Soái, và gây ra trạng thái Kế Tận, duy trì 1 hiệp | A | Bùng nổ | Khống chế | Một quân địch | 40% |
| Lư Giang Thượng Giáp廬江上甲 Tăng cho bản thân 22→44 Thống Soái, và Gánh Vác cho cá thể quân Đồng Minh 20%→40% sát thương, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Cứu Viện | Một quân Đồng Minh | 35% |
| Li Nguyệt離月 Trong chiến đấu, khi bản thân nhận Trị Liệu, có 20%→40% xác suất (Trí Lực ảnh hưởng) Trị Liệu một đơn vị đồng đội (tỷ lệ Trị Liệu 34%→68%, Trí Lực ảnh hưởng), mỗi hiệp tối đa kích hoạt 5 lần; Khi đồng đội nhận Trị Liệu, có 20%→40% xác suất (Trí Lực và Mị Lực ảnh hưởng) khiến mục tiêu giảm 1.5%→3% sát thương phải chịu (Trí Lực ảnh hưởng), có thể cộng dồn 5 lần, duy trì 2 hiệp; Từ hiệp thứ 3 trở đi, sau khi bản thân hành động sẽ gây sát thương Mưu Lược cho một đơn vị quân địch (tỷ lệ Sát Thương 34%→68%, chịu lượng Trị Liệu dư thừa do bản thân tạo ra ảnh hưởng, sau khi kích hoạt sẽ đặt lại tiến độ tích lũy) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Mãnh Kích猛擊 Sau khi tấn công thường, tăng cho bản thân 7.5%→15% xác suất Hội Tâm (khi kích hoạt sát thương Binh Đao tăng 100%), duy trì 2 hiệp | B | Bùng nổ | Tăng ích | Một quân địch | 45% |
| Mật Kế Giết Nghịch密計誅逆 Khi chiến đấu, sau khi Tướng Chính bên ta gây sát thương (Trên 300), có 25%→50% xác suất giảm 7.5%→15% sát thương cuối của một đơn vị quân địch gây ra (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái, duy trì 2 hiệp, có thể cộng dồn 5 lần), và 2 hiệp đầu tiên có 25%→50% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái) để Tướng Chính gây 1 lần sát thương Binh Đao lên toàn quân địch (tỷ lệ sát thương 12.5%→25%, bị ảnh hưởng bởi Thống Soái của Tướng Chính); Hiệp đấu thứ 6, bản thân sẽ gây sát thương trảm sát lên một đơn vị quân địch (tỷ lệ sát thương 100%+12.5%→25%*Số lần áp dụng giảm ST cuối) | S | Chỉ huy | Giảm ích | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Minh Sát Thu Hào明察秋毫 Tăng cho Võ Tướng 12→24 Chính Trị | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Nghi Thành宜城之志 Khiến bản thân Miễn Dịch trạng thái Hỗn loạn, và tăng 34→68 điểm Võ Lực, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 75% |
| Ngoan Thiết Sinh Huy頑鐵生輝 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Sắt, thu hoạch sắt Đồn Điền tăng 1.5%→3% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Ngọc Cơ Hoa Mạo玉肌花貌 Trong hiệp số lẻ khi bản thân phát động Chiến Pháp Chủ Động có 22→40% xác suất (chịu sự ảnh hưởng của Mị Lực) phát động thêm 1 lần; Hiệp số chẵn bản thân nhận 22→40% (chịu sự ảnh hưởng của Mị Lực) hiệu quả Né Tránh | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Ngũ Cốc Phong Đăng五穀豐登 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Lương Thảo, thu hoạch lương thực Đồn Điền tăng 1.5%→3% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Nhất Cử Tiêm Diệt一舉殲滅 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 167.5%→335%), nếu trong trạng thái Bão Cát, sẽ khiến cho mục tiêu nhận thêm trạng thái Hỗn Loạn, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Tinh Thông Đào Mỏ挖礦精通 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Sắt, thu hoạch sắt Đồn Điền tăng 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Đào Hái挖採 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Đá, sản lượng đá tăng 0.7%→1.4% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Phá Giáp破甲 Sau khi tấn công thường, giảm của mục tiêu tấn công 9→18 điểm Thống Soái, duy trì 2 hiệp | B | Bùng nổ | Giảm ích | Một quân địch | 100% |
| Phấn Đột奮突 Sau khi tấn công thường, khiến sát thương Binh Đao do bản thân gây ra tăng 6%→12%, tối đa cộng dồn 3 lần, và có 35% xác suất khiến mục tiêu Giao Binh Khí, duy trì 1 hiệp | A | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Hăng Hái奮發 Khiến Võ Lực, Tốc Độ của bản thân tăng 12.5→25 điểm | B | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tinh Thông Đốn Gỗ伐木精通 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Gỗ, thu hoạch gỗ Đồn Điền tăng 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Bụi Đất Mù Trời飛沙走石 Khi phát động hiệp số lẻ, khiến nhóm quân địch (2 người) Trí Lực giảm 18→36 điểm (chịu ảnh hưởng Trí Lực), duy trì 1 hiệp, và khiến hắn rơi vào trạng thái Thủy Công 2 hiệp (Tỷ lệ sát thương 29%→58%, chịu ảnh hưởng Trí Lực); Khi phát động hiệp số chẵn, khiến chỉ số Võ Lực và Trí Lực của một quân địch ngẫu nhiên bị trao đổi một phần, duy trì 1 hiệp, và khiến hắn rơi vào trạng thái Bão Cát 2 hiệp (Tỷ lệ sát thương 54%→108%, chịu ảnh hưởng Trí Lực) | S | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Xông Pha Khói Lửa赴湯蹈火 Hiệp đấu thứ 2-6 hiệp, mỗi hiệp có 25%→50% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái) giúp nhóm quân ta (2-3 người) nhận được 1 lần Chống Đỡ và đưa nó vào trạng thái Nghiêm ngặt (Nghiêm ngặt: Có thể cộng dồn lượt Chống Đỡ trong thời gian duy trì, và thời gian Chống Đỡ kéo dài 8 hiệp), duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Đốt Lửa放火 Thi triển cho một tướng quân địch trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 35%→70%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 3 hiệp | B | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 35% |
| Thể Hiện Tài Năng鋒芒畢露 Khi toàn thể quân ta chuẩn bị phát động Chiến Pháp chuẩn bị, sẽ có 75% xác suất nhận được 7.5%→15% Hội Tâm và Kỳ Mưu, có thể dồn 2 lần, duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Phong Thanh Hạc Lệ風聲鶴唳 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 52.5%→105%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và phóng trạng thái Bão Cát (tỷ lệ sát thương 60%→120%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 45% |
| Phò Nguy Dẹp Loạn扶危定傾 Trong hiệp đầu, khiến toàn thể quân ta giảm 19.5%→39% sát thương phải chịu (Chịu ảnh hưởng bởi thuộc tính cao nhất của bản thân, khi bản thân là Tướng Chính, chỉ số cơ bản tăng 21%→42%); Mỗi hiệp bản thân có 20%→40% xác suất (Chịu ảnh hưởng Thống Soái) xóa trạng thái tiêu cực cho Tướng Chính phe ta và khiến mục tiêu tăng 1.5%→3% Võ Lực, Trí Lực, Thống Soái (Chịu ảnh hưởng Trí Lực, có thể cộng dồn, duy trì 2 hiệp) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Phúc Bối Thụ Địch腹背受敵 Võ Tướng có Trí Lực cao nhất của quân ta và quân địch sẽ đồng thời gây ra sát thương Mưu Lược cho cá thể quân địch (tỷ lệ sát thương 59%→118%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 45% |
| Phục Khiên Phản Kích伏盾反攻 Bản thân và Tướng Chính quân ta nhận Hộ Khiên tương đương 10% Binh Lực bản thân (Thống Soái ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp. Trong thời gian Hộ Khiên tồn tại, khi nhận trạng thái khống chế sẽ có 50→80% (Thống Soái ảnh hưởng) xác suất miễn nhiễm; Trước hiệp hành động tiếp theo nếu vẫn còn Hộ Khiên, thì sẽ gây sát thương binh đao cho nhóm quân địch (2 người) (Tỷ lệ sát thương 77→154%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 50% |
| Phụng Lệnh Bình Lỗ奉令平虜 Trong chiến đấu, khi quân ta nhận buff tính năng có 17.5%→35% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng, khi bản thân là Chủ Tướng, giá trị cơ bản tăng đến 20%→40%) kéo dài thêm 1 hiệp; Hiệu quả này mỗi khi kích hoạt 3 lần sẽ trị liệu 1 quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 20%→40%, ảnh hưởng bởi Binh Lực đã tổn thất) và nếu Trí Lực của quân ta cao hơn Võ Lực sẽ nhận 5%→10% Công Tâm, nếu không sẽ nhận 5%→10% Làm Phản, duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 100% |
| Nòng Cốt Quốc Gia國之楨榦 Khi chiến đấu, Thống Soái của toàn quân ta tăng (Trị số tăng tương đương 10%→20% Thống Soái của bản thân) và nhận được 5%→10% Làm Phản và Công Tâm (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái); Và quân địch cứ mỗi có một Chiến Pháp Bị Động hoặc Chỉ Huy, nhóm quân ta (2-3 người) được giảm 1.5%→3% Sát thương binh đao phải chịu (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Quỷ Thần Chi Nữ鬼神之女 Ở mỗi hiệp hành động, có 30%→48% (Võ lực ảnh hưởng) thực hiện các hiệu quả sau: Nếu Võ lực của bản thân cao hơn các đồng đội khác, sẽ kích hoạt Vô Song Loạn Vũ, gây sát thương Binh Đao cho nhóm địch (2-3 người) (tỉ lệ sát thương 62%→98%, Võ lực ảnh hưởng); Nếu ngược lại, Võ lực sẽ tăng 25.5→30 điểm, duy trì đến hết trận đấu, và giúp đồng đội có Võ lực cao nhất nhận được Phản Kích (tỉ lệ sát thương 36%→72%), tỉ lệ kích hoạt Chiến Pháp Chủ Động tự mang tăng 8% (khi bản thân là Tướng Chính sẽ tăng đến 15%), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Quyền Tiếm Cửu Đỉnh權僭九鼎 Trong chiến đấu, khi quân địch nhận Trị Liệu, có 25%→50% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng) chuyển 6%→12% lượng Trị Liệu (Thống Soái ảnh hưởng) sang bản thân; Khi bản thân nhận Trị Liệu, có 25%→50% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng) tăng thêm 2.5→5 điểm Thống Soái và Trí Lực (Thống Soái ảnh hưởng), có thể cộng dồn tối đa 99 lần. | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Sơ Trang Chiến Kích梳妝擲戟 Khiến Tướng Chính quân địch chịu sát thương binh đao tăng 7.5%→15%, Trí Lực của Phó Tướng có Võ Lực cao nhất giảm 50→100 điểm (Khi bản thân là nữ Tướng, chịu ảnh hưởng Mị Lực), duy trì 1 hiệp, chiến đấu từ hiệp thứ 2 trở đi, khi phát động sẽ khiến 2 người này phát động thêm 1 lần tấn công binh đao lẫn nhau (Tỷ lệ sát thương 77.5%→155%) | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 50% |
| Tả Hữu Khai Cung左右開弓 Tăng cho bản thân 6.5%→13% xác suất Hội Tâm (khi kích hoạt sát thương Binh Đao tăng 100%), gây cho cá thể quân địch 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 90%→180%), nếu mục tiêu là Lính Ky sẽ gây thêm trạng thái Bỏ Chạy (tỷ lệ sát thương 45%→90%, bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Tài Khí Quá Nhân才器過人 Khiến sát thương Mưu Lược của Tập thể quân ta (2 người) tăng 13.5%→27%, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 40% |
| Tam Quân Chi Chúng三軍之眾 Chiến đấu hiệp thứ 2-4, bản thân nhận Cấp Cứu (tỷ lệ Trị Liệu 30%, ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chủ động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tàng Khí Đãi Thì藏器待時 Trong 2 lượt đầu của trận đấu, sát thương từ đòn đánh thường mà bản thân phải chịu giảm 10%→20% (chịu ảnh hưởng của thống soái). Từ lượt 3, tỷ lệ phát động chiến pháp chủ động vốn có của bản thân tăng 4%→8% (chịu ảnh hưởng của vũ lực), đồng thời khi gây sát thương có 15%→30% xác suất (chịu ảnh hưởng của vũ lực) kèm theo 10%→20% phá trận (chịu ảnh hưởng của vũ lực). | S | Bị động | Tăng ích | Bản thân | 100% |
| Gió Táp Mưa Sa疾風驟雨 Gây ra cho Võ Tướng phe địch ngẫu nhiên 3-4 lần tấn công Binh Đao (tỉ lệ sát thương 39%→78%, mỗi lần tăng 6%), từ lần thứ 3 trở đi, sẽ kèm thêm trạng thái Cấm Trị Liệu | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Cẩn Thận Tỉ Mỉ細緻入微 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Rèn, Rèn tiêu hao giảm 2%→4% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thành Quả To Lớn碩果累累 Khi Võ Tướng được ủy nhiệm làm Quan Lương Thảo, sản lượng lương thực tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Tinh Thông Nhặt Đá採石精通 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Đá, thu hoạch đá Đồn Điền tăng 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thâm Mưu Viễn Lược深謀遠慮 Khi chiến đấu, chuyển Tấn Công Thường của Tướng Chính quân ta thành sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 60%→120%), và khiến nó khi gây sát thương Mưu Lược sẽ trị liệu một đơn vị quân ta (lượng Trị Liệu tương đương 6%→12% sát thương lần này, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Thần Thượng Sứ神上使 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho toàn thể quân địch trạng thái Bỏ chạy (tỷ lệ sát thương 34%→68%, bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Thần Thương Thiệt Chiến唇槍舌戰 Gây cho toàn thể quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 30%→60%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và Chế Giễu, duy trì 1 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 50% |
| Dương Đông Kích Tây聲東擊西 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 87.5%→175%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và giảm 15→30 điểm tốc độ, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (2 người) | 40% |
| Che Giấu Tâm Tư韜心惑敵 Khi bắt đầu chiến đấu, có 17.5%→35% xác suất (chênh lệch Trí Lực giữa hai bên ảnh hưởng) khiến toàn thể quân địch rơi vào trạng thái Kế Tận, mỗi mục tiêu phán đoán độc lập, duy trì 1 hiệp. Chiến đấu hiệp thứ 2, khiến các Võ Tướng phe địch có Trí Lực thấp hơn bản thân giảm 15%→30% sát thương Chiến Pháp Chủ Động (chênh lệch Trí Lực giữa hai bên ảnh hưởng), duy trì 3 hiệp | S | Chỉ huy | Khống chế | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Thụ Thiền Xưng Đế受禪稱帝 Trước khi Xưng Đế, sau khi đồng đội (2 người) phát động thành công Chiến Pháp Chủ Động, tự thân có 24→48% tỷ lệ "Thụ Thiền" 1 lần (Nhận 8→16% thuộc tính cá thể đồng đội), khi Thụ Thiền lần thứ 3 sẽ kích hoạt hiệu quả "Lập Ngụy Xưng Đế": Xóa trạng thái tiêu cực của bản thân, đồng thời ngẫu nhiên gây 3 lần tấn công Binh Đao hoặc Mưu Lược với Võ Tướng quân địch (tỷ lệ sát thương 104→208%, Võ Lực ảnh hưởng), nếu thông qua hiệu quả Xưng Đế tiêu diệt Võ Tướng quân địch, sẽ phát động hiệu quả Xưng Đế lần nữa. Khi bản thân là Tướng Chính, khi kích hoạt Thụ Thiền, sát thương toàn thể quân ta phải chịu giảm 6→12% (Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Thi Chí Bất Di矢志不移 2 hiệp đầu nhận trạng thái tấn công nhóm (tỷ lệ sát thương 50%→100%) nhưng chỉ có 50% xác suất phát động hiệu quả tấn công nhóm, từ hiệp 3 mỗi hiệp tăng 7.5→15 Võ Lực | A | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Đâm Thương刺傷 Phóng cho một quân địch trạng thái Bỏ chạy, mỗi hiệp gây ra sát thương liên tục (tỷ lệ sát thương 35%→70%, bị Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 3 hiệp | B | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 40% |
| Thiên Hạ Danh Xảo天下名巧 Khi Võ Tướng được ủy nhiệm làm Sứ Thần, xác suất thưởng bậc cao tăng 4.5%→9% | S | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thiên Giáng Hỏa Vũ天降火雨 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) 1 lần tấn công Binh Đao (tỷ lệ sát thương 59%→118%), và kèm theo trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 33%→66%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp. | A | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Thiên Lý Trì Viện千里馳援 Cứu Viện toàn thể quân Đồng Minh, đồng thời tăng cho bản thân 20→40 Thống Soái, duy trì 1 hiệp | A | Chủ động | Cứu Viện | Nhóm tướng Đồng Minh (2 người) | 40% |
| Thiên Uy Khiếu Trận天威嘯陣 Với cái giá không thể phát động Chiến Pháp Đột Kích, phát động 2 lần Đánh thường, và có 32→50% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực, khi bản thân là Tướng Chính, tỷ lệ cơ bản tăng đến 42→60%) khiến những lần phát động sau đó, số lần Đánh thường tăng thêm 1 lần, có thể cộng dồn; khi số lần Đánh thường trong hiệp này đạt 3 lần, sát thương bản thân nhận được giảm 10→20% (bị ảnh hưởng bởi Võ Lực), duy trì 1 hiệp; khi đạt 5 lần, khiến nhóm quân địch (2-3 người) rơi vào trạng thái Sợ Hãi (khi gây sát thương hoặc áp dụng Khống chế, có 20% xác suất thất bại, bị ảnh hưởng bởi Võ Lực, nếu đang ở trạng thái Đảo Phản hoặc Bỏ chạy, thì xác suất tăng đến 40%), duy trì 1 hiệp; khi đạt 7 lần, khiến nhóm quân địch (2-3 người) rơi vào trạng thái Đảo Phản (tỷ lệ Sát thương 88→178%, bị ảnh hưởng bởi chỉ số cao nhất giữa Võ Lực hoặc Trí Lực, bỏ qua Phòng ngự), duy trì 1 hiệp | S | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 55% |
| Thủ Khởi Đao Lạc手起刀落 Sau khi tấn công thường, lại phát động 1 lần tấn công Binh Đao vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 107%→214%) | A | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 30% |
| Thủ Ma Thốn Thiết取磨寸鐵 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Sắt, sản lượng Mỏ Sắt tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Thừa Thiên Tĩnh Thế承天靖世 Trong chiến đấu, đầu mỗi lượt có 6%→12% xác suất (chịu ảnh hưởng của thống soái) uy hiếp toàn thể quân địch (khiến một chiến pháp của mục tiêu mất hiệu lực, ngoại trừ trận pháp), duy trì 1 lượt; cuối mỗi lượt gây sát thương mưu lược lên quân địch (2~3 người) (tỷ lệ sát thương 5%→10% + 5%→10% × số lần uy hiếp, chịu ảnh hưởng của thống soái, bỏ qua phòng thủ). Khi quân ta chịu sát thương cao hơn 6% binh lực tối đa, có 6%→12% xác suất (chịu ảnh hưởng của thống soái) uy hiếp một quân địch ngẫu nhiên. Khi bản thân là chủ tướng, trong 3 lượt đầu của trận đấu, sát thương mưu lược quân ta phải chịu có 17.5%→35% xác suất được giảm bởi thuộc tính thống soái. | S | Chỉ huy | Bất lợi + mưu lược quần thể | Nhóm quân địch 2~3 người | 100% |
| Hoa Thuần Khiết純潔之花 Nếu Độ Ăn Ý Binh Chủng của bản thân là thấp nhất phe ta, và khi đồng đội khác đang trong trận, Tiểu Kiều sẽ không bị chọn làm mục tiêu tấn công thường, và toàn thuộc tính tăng 10%→15%; Võ Tướng có COST cao nhất phe ta (nếu COST bằng nhau, sẽ chọn Võ Tướng có vị trí đứng trước, Tiểu Kiều có thể được chọn để phán định) khi phát động Chiến Pháp Chủ Động hoặc Chiến Pháp Đột Kích, Vô Song Tiểu Kiều có 33%→60% xác suất (Võ Lực ảnh hưởng) gây sát thương Binh Đao cho quân địch đang trong trạng thái Hỗn Loạn, Kế Tận, Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương 70%→136%, Võ Lực ảnh hưởng), và khiến mục tiêu giảm 15%→30% sát thương gây ra (Võ Lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp | S | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Phát Hiện識破 Xóa hiệu ứng Tăng ích của một quân địch, và giảm của mục tiêu 9→18 điểm Trí Lực, duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 25% |
| Thục Ý Chi Đức淑懿之德 Khi chiến đấu, Tướng Chính quân ta mỗi có 1 loại trạng thái tính năng, thì làm tăng 1.5%→3% Trí Lực, Thống Soái của nó (bị ảnh hưởng bởi Trí Lực); Từ hiệp thứ 3, mỗi hiệp có 25%→50% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) khiến nó gây ra 1 lần sát thương Mưu Lược lên một đơn vị quân địch (tỷ lệ sát thương 12.5%→25%*số lượng trạng thái mang tính năng tăng ích) | S | Chỉ huy | Tăng ích | Một quân ta | 100% |
| Kho Lương Đầy Ắp倉廩豐實 Khi Võ Tướng được ủy nhiệm làm Quan Lương Thảo, sản lượng lương thực tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Nước Ngập Thất Quân水淹七軍 Thi triển trạng thái Thủy Công với nhóm địch (2 người) (tỉ lệ sát thương 48%→96%, Võ lực ảnh hưởng; Khi bản thân là Tướng Chính, tỉ lệ sát thương tăng đến 54%→108%), duy trì 2 hiệp; Trước khi dùng lần thứ hai trở đi, sẽ khiến sát thương Binh Đao phải chịu của nhóm địch (2-3 người) tăng 10%→20% (Võ lực ảnh hưởng), duy trì 1 hiệp; Khi dùng lần thứ ba trở đi, có 40% (Võ lực ảnh hưởng) tổng kết ngay trạng thái Thủy Công của toàn quân địch (không xóa trạng thái); Sau khi thi triển lần thứ tư, sẽ gây sát thương Binh Đao cho kẻ địch mang trạng thái Thủy Công (tỉ lệ sát thương 104%→208%) | S | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 50% |
| Tử Sĩ Tiên Phong先登死士 Tiến bậc Lính Cung thành Tử Sĩ Tiên Phong không sợ chết chóc: Trong chiến đấu, toàn thể quân ta miễn dịch trạng thái Bị Tập Kích, và khi chịu sát thương, có 30%→60% xác suất (chịu ảnh hưởng Thống Soái của người mang) kích hoạt hiệu quả sau: Nếu tỷ lệ binh lực thấp hơn kẻ tấn công thì sẽ cướp 10.5→21 điểm Thống Soái (chịu ảnh hưởng Thống Soái của người mang), nếu không sẽ giảm 1.5%→3% tỷ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động của kẻ đó, duy trì 2 hiệp, có thể cộng dồn 4 lần; Nếu Khúc Nghĩa thống lĩnh, sẽ cộng dồn 5 lần | S | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Giẫm Đạp踐踏 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 77.5%→155%) | B | Chủ động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (2 người) | 30% |
| Tiến Ngôn進言 Khiến xác suất phát động Chiến Pháp chủ động của cá thể quân Đồng Minh tăng 4%→8%, và tăng 20→40 điểm Trí Lực, duy trì 2 hiệp. | A | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 35% |
| Tịnh Hóa淨化 Tăng 12→24 điểm Võ Lực, Trí Lực, tốc độ của Tập thể quân ta (2 người), duy trì 2 hiệp, và xóa hiệu ứng xấu (Xác suất phát động 30%→45%) | A | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2 người) | 45% |
| Tỏa Chí Nộ Tập挫志怒襲 Chuẩn bị 1 hiệp, phóng cho nhóm quân địch (2 người) trạng thái Suy Nhược, duy trì 1 hiệp; nếu mục tiêu đã trong trạng thái Suy Nhược sẽ đổi thành gây ra 1 lần Mãnh Kích (tỷ lệ sát thương 188%) (Xác suất phát động 25%→35%) | A | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Tọa Điếu Kình Ngao坐釣鯨鰲 Trong chiến đấu không thể phát động Tấn Công Thường (không thể Tịnh Hóa). Mỗi hiệp, nếu không có quân địch trong trạng thái Đốt Cháy, sẽ nhận 1 lần Chống Đỡ, duy trì 1 hiệp; Mỗi khi Chống Đỡ của bản thân bị tiêu hao, nếu có quân địch trong trạng thái Đốt Cháy, thì sẽ gây 1 lần sát thương Binh Đao đối với quân địch đang trong trạng thái Đốt Cháy (tỷ lệ sát thương bằng số lần tích lũy tiêu hao Chống Đỡ ×25→52%) | S | Bị động | Binh đao nhóm | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Tọa Thủ Cô Thành坐守孤城 Hồi phục Binh Lực cho Tập thể quân ta (2 người) (tỷ lệ Trị Liệu 58%→116%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Chủ động | Trị liệu | Tập thể quân ta (2 người) | 45% |
| Trá Hàng詐降 Hiệp sau khi bắt đầu chiến đấu, bản thân nhận được trạng thái Hỗn Loạn, từ hiệp 2 vào trạng thái Nghỉ Ngơi (tỷ lệ Trị Liệu 80%→160%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực), duy trì 3 hiệp | A | Chỉ huy | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Trân Vu Chí Thiện臻於至善 Trong chiến đấu, Võ Lực, Trí Lực, Thống Soái, Tốc Độ, Mị Lực bản thân tăng 18→36 điểm, và mỗi hiệp có 18%→36% xác suất (mỗi thuộc tính giám định độc lập, chịu ảnh hưởng của thuộc tính tương ứng) khiến hiệu quả thuộc tính tăng gấp đôi, duy trì 1 hiệp | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Tranh Phân爭分奪秒 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Luyện Ngựa, thời gian Luyện Ngựa giảm 5%→10% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Trọng Kích重擊 Sau khi tấn công thường, lại phát động thêm 1 lần Tấn Công Binh Đao vào mục tiêu tấn công (tỷ lệ sát thương 70%→140%) | B | Bùng nổ | Binh đao đơn | Một quân địch | 30% |
| Trưởng Giả Chi Phong長者之風 Khiến Võ Lực, Trí Lực toàn thể quân ta tăng 14→28 điểm | A | Chỉ huy | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Sát Thương Thêm追傷 Sau khi tấn công thường, gây cho mục tiêu tấn công trạng thái Cấm Trị Liệu, duy trì 2 hiệp (Xác suất phát động 25%→40%) | B | Bùng nổ | Khống chế | Một quân địch | 40% |
| Tử Chiến Không Lui死戰不退 Trong chiến đấu, giúp bản thân miễn dịch Hỗn Loạn; Khi bản thân chịu sát thương, có 80% nhận được 1 tầng hiệu quả Tích Uy, có thể cộng dồn 20 tầng; Sau khi tấn công thường, có xác suất 50% (bị Võ lực ảnh hưởng) dùng 1 tầng Tích Uy để gây cho 1 Võ Tướng một lần sát thương Binh Đao (tỉ lệ sát thương 65%→130%), sau khi kích hoạt thì sẽ phán đoán lại, xác suất sau mỗi lần kích hoạt sẽ giảm 8%, sau mỗi lần tấn công thường sẽ tối đa được kích hoạt 5 lần | S | Bị động | Binh đao đơn | Một quân địch | 100% |
| Tự Lành自癒 Trong quá trình chiến đấu, khiến bản thân rơi vào trạng thái Nghỉ Ngơi (tỷ lệ Trị Liệu 50%→100%) | A | Bị động | Trị liệu | Tôi | 100% |
| Biến Đá Thành Vàng聚石成金 Khi phát động ở hiệp số lẻ, sẽ giúp Thống Soái của toàn quân ta tăng 34→68 điểm (khi hiệu lực với Võ Tướng Khăn Vàng, chịu Mị Lực của Tướng Chính ảnh hưởng), và khiến Võ Tướng phe địch có Mị Lực thấp hơn Tướng Chính quân ta bước vào trạng thái Cấm Trị Liệu, duy trì 2 hiệp; Khi phát động ở hiệp số chẵn, sẽ giúp sát thương Chiến Pháp Chủ Động và Chiến Pháp Đột Kích mà quân ta phải chịu giảm 12%→24% (khi hiệu lực với Võ Tướng Khăn Vàng, chịu Thống Soái ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 50% |
| Thả Lính Cướp Đoạt縱兵劫掠 Gây cho cá thể quân địch sát thương Binh Đao (tỷ lệ sát thương 86%→172%) và trạng thái Chấn Động, duy trì 1 hiệp | A | Chủ động | Binh đao đơn | Một quân địch | 35% |
| Uy Phong Lẫm Liệt威風凜凜 Gây cho một quân địch Chế Giễu (cưỡng chế mục tiêu tấn công thường chính mình) hoặc trạng thái Giao Binh Khí (không thể tiến hành tấn công thường), duy trì 2 hiệp, có 37.5%→75% xác suất phóng thêm 1 lần (Xác suất phát động 30%→45%) | A | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (1-2 người) | 45% |
| Uy Tín Dũng Võ威武並昭 Trong chiến đấu, bản thân mỗi hiệp nhận 16.5%→33% Nhìn Thấu (Tốc Độ ảnh hưởng, duy trì 1 hiệp; Tướng Chính quân địch trước khi hành động mỗi hiệp, bản thân có 16.5%→33% xác suất (ảnh hưởng bởi chênh lệch Tốc Độ của 2 bên) phát động 1 lần tấn công thường lên Võ Tướng quân địch có Tốc Độ thấp hơn bản thân; Khi bản thân là Tướng Chính, mỗi lần giám định thành công, Tốc Độ bản thân tăng 9 điểm (ảnh hưởng bởi chênh lệch Tốc Độ của 2 bên), có thể cộng dồn | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Vực Sâu Khó Dò淵然難測 Trong chiến đấu, khi nhóm quân ta (2-3 người) chịu tấn công thường, có 25%→50% xác suất (Thống Soái ảnh hưởng, khi bản thân là Tướng Chính, xác suất cơ bản tăng đến 30%→60%) khiến nguồn gây sát thương tăng 3%→6% sát thương phải chịu (Thống Soái ảnh hưởng), có thể cộng dồn 3 lần; Khi kích hoạt trong hiệp đầu, nếu Võ Tướng nguồn sát thương có Võ Lực cao hơn Trí Lực, sẽ khiến hắn rơi vào trạng thái Giao Binh Khí, nếu không sẽ rơi vào trạng thái Kế Tận, duy trì 2 hiệp | S | Chỉ huy | Giảm ích | Tập thể địch (3 người) | 100% |
| Vạn Quân Đoạt Sư萬軍奪帥 Khiến Tốc Độ của Võ Tướng có Tốc Độ nhanh nhất quân địch giảm 42.5%→85%, và có 22.5%→45% xác suất khiến Võ Tướng này rơi vào trạng thái Bị Tập Kích, Phá Hoại, Cấm Trị Liệu, Kế Tận, Giao Binh Khí, mỗi trạng thái giám định riêng, duy trì 2 hiệp, Chiến Pháp này sau khi phát động sẽ vào 1 hiệp CD | S | Chủ động | Giảm ích | Một quân địch | 60% |
| Cứu trợ援救 Khiến một quân ta nhận trạng thái Cấp cứu, mỗi khi nhận phải sát thương có 50% xác suất hồi phục Binh Lực nhất định (tỷ lệ Trị Liệu 37.5%→75%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Trị liệu | Một quân Đồng Minh | 40% |
| Quân Thần Chi Tử武聖之子 Hiệp đấu đầu tiên, thi triển Giao Binh Khí cho Võ Tướng có Võ Lực cao nhất phe địch, và giảm 15→30 Thống Soái (Võ Lực ảnh hưởng) của Võ Tướng có Thống Soái cao nhất phe địch, hiệu quả này duy trì 1 hiệp, đồng thời có 50→90% tăng 1-3 hiệp duy trì. Khi Tướng Chính là Quan Vũ, hiệu quả sẽ duy trì 2-4 hiệp. | S | Chỉ huy | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 100% |
| Xả Thân Cứu Chủ捨身救主 Trong chiến đấu, sát thương bản thân phải chịu giảm 45%→90%, sau mỗi lần chịu sát thương, hiệu quả này giảm 1.5%→3%; Sau khi hiệu quả này giảm 5 lần, khi bản thân chịu sát thương có 17.5%→35% xác suất (ảnh hưởng bởi Thống Soái) coi là 2 lần (có thể kích hoạt thêm hiệu quả Phản Kích, Cấp Cứu) | S | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Nghệ Nhân巧匠 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Rèn, Rèn tiêu hao giảm 1%→2% | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Xuất Khẩu Thành Chương出口成章 Tăng 12→24 Mị Lực của Võ Tướng | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Xuất Kỳ Bất Ý出其不意 Chuẩn bị 1 hiệp, gây cho nhóm quân địch (2 người) ngẫu nhiên hiệu ứng Kế Tận hoặc Giao Binh Khí, duy trì 1-2 hiệp (có 30% xác suất duy trì 2 hiệp) (Xác suất phát động 20%→35%) | A | Chủ động | Khống chế | Tập thể địch (2 người) | 35% |
| Yển Kỳ Tức Cổ偃旗息鼓 Chuẩn bị 1 hiệp, khiến sát thương Mưu Lược của nhóm quân ta (2 người) gây ra tăng 12.5%→25%, duy trì 1 hiệp, sau đó gây cho cá thể quân địch sát thương Mưu Lược (tỷ lệ sát thương 105%→210%, bị Trí Lực ảnh hưởng) | A | Chủ động | Mưu Lược đơn | Một quân địch | 40% |
| Yêu Thuật妖術 Chuẩn bị 1 hiệp, phóng cho toàn thể quân địch trạng thái Bão Cát (tỷ lệ sát thương 36%→72%, bị Trí Lực ảnh hưởng) và khiến bản thân nhận 1 lần Chống Đỡ, duy trì 2 hiệp | A | Chủ động | Mưu Lược nhóm | Tập thể địch (3 người) | 40% |
| Áp Chế-Sơ初級壓制 Khiến một quân địch Thống Soái giảm 6→12 điểm, duy trì 2 hiệp | C | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 40% |
| Cấp Cứu-Sơ初級急救 Khiến một quân ta nhận trạng thái Cấp Cứu, mỗi lần khi phải chịu sát thương có 50% xác suất hồi phục Binh Lực nhất định (tỷ lệ Trị Liệu 20%→40%, bị Trí Lực ảnh hưởng), duy trì 2 hiệp | C | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 40% |
| Cấp Tốc疾速 Khiến bản thân Tốc độ tăng 8.5→17 điểm | — | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Chi Diệp Phù Tô枝葉扶蘇 Khi ủy nhiệm Võ Tướng làm Quan Gỗ, sản lượng gỗ tăng 1%→2% | A | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Cổ Vũ-Sơ初級鼓舞 Khiến một quân ta Võ Lực tăng 10→20 điểm, duy trì 2 hiệp | C | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 40% |
| Dũng Võ勇武 Khiến bản thân Võ Lực tăng 8.5→17 điểm | — | Bị động | Tăng ích | Tôi | 100% |
| Gan Dạ壯膽 Khiến một quân ta trong hiệp này nhận Quan Sát, Miễn Dịch tất cả hiệu ứng khống chế (Xác suất phát động 13%→25%) | C | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 25% |
| Hào Hùng-Sơ初級激昂 Khiến một quân ta Tốc độ tăng 10→20 điểm, duy trì 2 hiệp | C | Chủ động | Tăng ích | Một quân Đồng Minh | 40% |
| Hộ Vệ護衛 Gánh Vác 10%→20% sát thương cho Chủ tướng quân Đồng Minh, duy trì 2 hiệp | B | Chủ động | Cứu Viện | Một quân Đồng Minh | 35% |
| Làm Loạn-Sơ初級擾亂 Khiến một quân địch Tốc độ giảm 6→12 điểm, duy trì 2 hiệp | C | Chủ động | Khống chế | Một quân địch | 40% |
| Thiên Vận天運 Tăng 8→16 Mị Lực của Võ Tướng | B | Nội chính | Nội chính | Tôi | 100% |
| Tinh • Bạch Mã Nghĩa Tòng精·白馬義從 Tiến bậc Lính Cung thành Bạch Mã Nghĩa Tòng cưỡi ngựa bắn cung vô cùng điêu luyện: Tốc độ hành quân đội quân tăng 50%, Toàn quân ta chiến đấu 2 hiệp đầu nhận được Tiến Công Trước (ưu tiên hành động) và tăng 10% tỉ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Bạch Nhị Binh精·白毦兵 Tiến bậc Lính Thương lên thành Bạch Nhị Binh đã đánh là thắng: Toàn thể quân ta nhận 12% Công Tâm, Và sau khi Tấn công thường, có 45% xác suất phát động thêm một lần tấn công Mưu Lược lên mục tiêu tấn công (Tỷ lệ sát thương 110%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực) | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Đại Kích Sĩ精·大戟士 Tiến bậc Lính Thương lên thành Đại Kích Sĩ xông pha ngang dọc: Tăng Võ Lực toàn quân 14 điểm, Khi tiến hành tấn công thường, có 35% xác suất gây Sát thương binh đao lên một đơn vị địch (Tỷ lệ sát thương 122%) | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Giải Phiền Vệ精·解煩衛 Khi Lính Thương tiến cấp thành Giải Phiền Vệ vô địch: Đang chiến đấu, toàn thể quân ta tăng 36 điểm Tốc Độ, và Võ Tướng Tốc Độ Nhanh Nhất của quân ta sau khi Tấn công thường, Có 30% xác suất gây một lần sát thương lên Một quân địch (Tỷ lệ sát thương 36%, chịu ảnh hưởng bởi chỉ số Võ Lực hoặc Trí Lực cao hơn, kèm theo sát thương bằng 40% thuộc tính Tốc Độ của võ tướng này), nếu không kích hoạt thì sẽ hồi phục một lượng Binh Lực nhất định cho Một quân ta (tỷ lệ Trị Liệu 72%, chịu ảnh hưởng bởi chỉ số Võ Lực hoặc Trí Lực cao hơn), nếu do Hàn Đương Thống lĩnh, thì tỷ lệ sát thương cơ bản được tăng thêm 36% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Hãm Trận Doanh精·陷陣營 Tiến bậc Lính Khiên thành Hãm Trận Doanh thuận buồm xuôi gió: Toàn thể quân ta Võ Lực, Thống Soái tăng 22 điểm, trước chiến đấu 3 hiệp nhận Trạng thái Cấp Cứu, khi nhận sát thương có 40% xác suất nhận trị liệu (tỷ lệ trị liệu 60%, chịu ảnh hưởng của Trí Lực) | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Hổ Báo Kỵ精·虎豹騎 Tiến bậc Kỵ lên thành Hổ Báo Kỵ thiên hạ tinh nhuệ: toàn thể quân ta tăng cao 40 Võ Lực, chiến đấu trước 3 hiệp, toàn thể quân ta tăng tỉ lệ phát động Chiến Pháp Đột Kích lên 10% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Lính Đan Dương精·丹陽兵 Tiến bậc Lính Khiên thành Lính Đan Dương dũng mãnh vô uy: Toàn quân ta tăng 36 điểm Thống Soái, và mỗi hiệp Trước khi bắt đầu, Dựa theo sát thương do Toàn quân ta gây ra trong hiệp trước Sát thương binh đao Nhận một tỷ lệ nhất định Lính Đan Dương, Có thể cộng dồn (Khi quân ta chịu Sát thương mưu lược, Sẽ tiêu hao Lính Đan Dương để ngăn chặn trong đó 36% Sát thương mưu lược, số lượng Lính Đan Dương giảm 10% mỗi hiệp), Nếu Đào Khiêm Thống lĩnh, thì tỷ lệ ngăn chặn được tăng thêm 4% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Lính Giáp Mây精·藤甲兵 Tiến bậc Lính Khiên lên thành Lính Giáp Mây đao thương đâm không thủng: Toàn thể quân ta nhận sát thương Binh Đao giảm 24% (chịu ảnh hưởng Thống Soái), nhưng khi ở trạng thái Đốt Cháy sẽ mất thêm Binh Lực mỗi hiệp (Tỷ lệ sát thương 300%) | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Lính Thanh Châu精·青州兵 Tiến bậc Thương thành Lính Thanh Châu xung phong phá trận: Trước khi Chiến đấu 2 Hiệp, khiến toàn thể quân ta(2 người)khi chịu Tấn công thường sẽ phản kích lại kẻ tấn công 1 lần Phản kích (Tỷ lệ sát thương 72%), vào đầu Hiệp thứ 3, lần lượt Hồi phục Binh Lực cho toàn bộ quân ta, ưu tiên Hồi phục hoàn toàn cho đơn vị có Binh Lực thấp nhất, sau đó Hồi phục cho các đơn vị khác của quân ta (Tổng tỷ lệ trị liệu 180%, Ảnh hưởng bởi Võ Lực, chịu ảnh hưởng thêm bởi sát thương từ địch quân), nếu Tào Tháo Thống lĩnh, hiệu quả Trị liệu còn chịu ảnh hưởng thêm bởi Thống Soái | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Nhanh Trí Động Não精·靈機一動 Khiến Trí Lực, Thống Soái, Mị Lực nhóm quân ta (2-3 người) tăng 5.5→10 (chịu ảnh hưởng bởi Trí Lực), có thể cộng dồn, duy trì 2-3 hiệp (Xác suất phát động 30%→55%) | S | Chủ động | Tăng ích | Tập thể quân ta (2-3 người) | 55% |
| Tinh • Phi Hùng Quân精·飛熊軍 Tiến bậc Lính Kỵ thành Phi Hùng Quân dũng bất khả đương: Hiệu quả Trị liệu mà toàn quân ta nhận được tăng 16%, Khi Tướng Chính của ta mỗi hiệp hành động Có 60% xác suất gây Sát thương Mưu Lược lên quần thể quân địch 2 người (Tỷ lệ sát thương 64%, Bị ảnh hưởng bởi toàn bộ Lượng Trị Liệu tích lũy gây ra của quân ta, Sau khi kích hoạt xong sẽ đặt lại tiến độ tích lũy.), nếu Đổng Trác Thống lĩnh, thì hiệu quả Trị liệu nhận được tăng thêm 4% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Quân Cẩm Phàm精·錦帆軍 Tiến bậc Cung thành Quân Cẩm Phàm khí cái ngàn quân: Đội quân khi Tấn công thường, có 45% xác suất khiến Mục tiêu rơi vào Trạng thái Bỏ chạy (Tỷ lệ Sát thương 64%, Ảnh hưởng bởi Võ Lực), kéo dài 2 Hiệp; nếu Mục tiêu đã Bỏ chạy thì gây ra Tấn công Binh Đao (Tỷ lệ Sát thương 110%) và Khôi phục 30% Binh Lực từ lượng Sát thương, nếu Cam Ninh Thống lĩnh, xác suất kích hoạt chịu ảnh hưởng bởi Thuộc tính Cao nhất và tăng cao Hội Tâm cho Đồng đội 6% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Quân Hổ Vệ精·虎衛軍 Tiến bậc Khiên thành Quân Hổ Vệ thiện chiến giữ vững biên cương: Đang chiến đấu, Khi Chủ Tướng quân ta sắp bị Đánh thường, Phó Tướng Tăng cao 12 Võ Lực, tối đa Tăng cao 5 lần, và sẽ Đối với từng kẻ tấn công gây ra Sát thương Binh đao (Tỷ lệ sát thương 72%, bị ảnh hưởng bởi từngtổn thất binh lực, Tăng cao nhất 40%), Mỗi hiệp tối đa kích hoạt 1 lần, nếu Điển Vi hoặc Hứa Chử Thống lĩnh, bản thân Thống Soái Tăng cao 50 | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Tây Lương Thiết Kỵ精·西涼鐵騎 Tiến bậc Kỵ lên thành Tây Lương Thiết Kỵ tung hoành thiên hạ: Chiến đấu 3 hiệp đầu, Tăng cho toàn thể quân ta 25% xác suất Hội Tâm (khi kích hoạt, sát thương Binh Đao tăng 100%) | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Tử Sĩ Tiên Phong精·先登死士 Tiến Bậc Lính Cung thành Tử Sĩ Tiên Phong không sợ chết: Đang chiến đấu, toàn quân ta miễn dịch trạng thái Bị Tập Kích, và khi nhận sát thương, có 60% xác suất (bị ảnh hưởng bởi Thống Soái của người mang) kích hoạt hiệu ứng sau: Nếu tỷ lệ Binh Lực thấp hơn người tấn công thì sẽ lấy trộm 21 điểm Thống Soái của nó (chịu ảnh hưởng bởi Thống Soái của người mang), Ngược lại giảm 3% tỉ lệ phát động Chiến Pháp Chủ Động của nó, duy trì 2 hiệp, có thể tích lũy 4 lần | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Tượng Binh精·象兵 Tiến bậc Lính Kỵ lên thành Tượng Binh tung hoành tự do: Điểm Công Thành Cơ Bản của đội quân tăng 25% nhưng Tốc Độ Hành Quân giảm 50%,, 50% sát thương phải chịu sẽ được trì hoãn, tổng kết dần trong 3 hiệp, và sát thương tổng kết giảm 20%. Khi bản thân bị Đốt Cháy, Nhận 50% Tấn công nhóm và Hỗn Loạn.Nếu Man Tộc thống lĩnh, mỗi khi có thêm 1 Võ Tướng Man Tộc, sát thương tổng kết sẽ giảm thêm 10% | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Tinh • Vô Đương Phi Quân精·無當飛軍 Tiến bậc Lính Cung lên thành Vô Đương Phi Quân trăm phát trăm trúng: Toàn thể quân ta tăng Thống Soái, Tốc Độ 22 điểm, hiệp đầu tiên gây Trúng Độc cho Tập thể địch (2 người), mỗi hiệp gây sát thương duy trì (tỷ lệ sát thương 80%, bị ảnh hưởng bởi Trí Lực), duy trì 3 hiệp | — | Binh chủng | Tăng ích | Tập thể quân ta (3 người) | 100% |
| Trấn Áp Khăn Vàng鎮壓黃巾 Chiến đấu 2 hiệp đầu, khiến toàn thể quân ta miễn nhiễm trạng thái Bão cát, và khiến toàn thể quân địch rơi vào trạng thái Đảo phản, mỗi hiệp gây ra sát thương liên tục (tỷ lệ sát thương 44%→88%, bị Võ lực hoặc Trí lực một trong hai loại loại nào cao hơn sẽ ảnh hưởng, bỏ qua Phòng ngự), duy trì 2 hiệp, nếu mục tiêu là Quân Khăn Vàng, tỉ lệ sát thương tăng 20% | A | Chỉ huy | Tăng ích | Toàn thể hai bên | 100% |
